KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018-2019

Thứ ba - 02/10/2018 10:25
IMG 3108
IMG 3108

    UBND HUYỆN  QUỐC OAI                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH PHƯỢNG CÁCH                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
   
       Số:  06/KH - THPC                                  Phượng Cách, ngày 12  tháng  9 năm 2018

                                                     KẾ HOẠCH
 Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019
Trường Tiểu học Phượng Cách
 
 


PHẦN I
NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
         
Căn cứ  Quyết định số 3853/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2018-2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Công văn số 3676/SGD&ĐT- GDTH ngày ngày 31/ 08/2018 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấpTiểu học năm học 2018-2019;
          Căn cứ Công văn số 246/PGD&ĐT-TH ngày 10 tháng 09 năm 2018 của Phòng GD&ĐT Quốc Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp Tiểu học năm học 2018 - 2019;
          Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018;
          Trường Tiểu học Phượng Cách xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019.
PHẦN II
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thực trạng của nhà trường:
 1.1. Quy mô trường, lớp, học sinh:
- Tổng số lớp: 22 lớp;  số học sinh: 712  học sinh  ( trong đó có 6 HSKT học hoà nhập trong đó có 4 học sinh KT không đánh giá)
                   + Khối 1: 175 học sinh (có 3 HSKT học hoà nhập)
+ Khối 2: 165 học sinh (có 2 HSKT học hoà nhập)
+ Khối 3: 130 học sinh (có 1 HSKT học hoà nhập)
+ Khối 4: 127 học sinh
+ Khối 5: 115 học sinh
1.2. Đội ngũ CB, GV, NV:
Tổng số CB, GV, NV:  42 trong đó ( 1 giáo viên HĐ Trường)
          + Cán bộ quản lí:             2         Trình độ  ĐH:   1         CĐ: 1
          + Giáo viên:                   33         Trình độ  ĐH: 10         CĐ: 16           TC:  7
          + TPT         :                   01                                             CĐ: 1         
+ Nhân viên:                  6        Trình độ  ĐH: 1         CĐ: 1            TC:  4
1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Cơ sở vật chất Có 22 phòng học/ 22 lớp đảm bảo cho 100% học sinh được học 2 buổi/ ngày. Có 3 phòng học chức năng, 1 phòng thư viện.
Trang thiết bị dạy học tối thiểu tương đối đầy đủ và được bàn giao tới tận các lớp.
1.4. Thuận lợi, khó khăn:
1.4.1.Thuận lợi:
- Được sự  chỉ đạo trực tiếp của  Phòng giáo dục và đào tạo huyện Quốc Oai, sự quan tâm giúp đỡ của Đảng uỷ, HĐND, UBND, sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh xã Phượng Cách, năm 2017 trường đã được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3.
- Có chi bộ trong sạch vững mạnh.
- Quy mô trường lớp gọn, có một điểm trường thuận lợi cho chỉ đạo và hoạt động giáo dục.
-  Đội ngũ giáo viên nhà trường đoàn kết, tâm huyết nghề nghiệp, yêu nghề mến trẻ, có năng lực chuyên môn vững và có tinh thần trách nhiệm cao.
- Được sự hỗ trợ tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, trường.
1.4.2.Khó khăn
- Trường nằm trên địa bàn nông thôn,  đa số học sinh là con em người lao động, một số phụ huynh đi làm ăn xa nên việc theo dõi, chăm sóc học tập của con em không được thường xuyên. Vì vậy, thầy cô giáo gặp khó khăn trong việc dạy học và nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
- Trường có 15 giáo viên văn hóa (Hợp đồng huyện) tuổi đời còn trẻ, chưa có kinh nghiệm nhiều trong giảng dạy chuyên môn.
- Nhà tập đa năng đang trong thời gian xây dựng nên các hoạt động ngoài trời phần nào bị hạn chế (khi nắng, mưa).
2. Thành tích của nhà trường trong năm học 2017-2018:
2.1. Thành tích giáo viên:
+ Trong Hội thi Ứng dụng công nghệ thông tin giáo viên không chuyên tin Cô Nguyễn Thị Phương đạt giải nhì cấp huyện.
+ Trong Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Nguyễn Thị Hằng giáo viên khối 2 đạt giải Khuyến khích.
+ Có 4 đ/c được công nhận CSTĐ cấp cơ sở.
2.2. Thành tích học sinh:
- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học 537/538 đạt tỉ lệ 99,8%.
          - Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học:  136/136 em    Đạt: 100%
Có 123 học sinh HTXS các nội dung học tập rèn luyện, 137 học sinh đạt thành tích vượt trội;
+ Tổ chức thi Hội khỏe Phù Đổng: Thi cấp huyện: 1 giải ba( bóng đá); 1 giải Ba ( cầu lông đôi nam nữ).
+ Tham gia thi trạng nhí Tiếng Anh: 1 giải xuất sắc, 3 giải nhất, 2 giải nhì.
2.3. Thành tích tập thể:
          Trường được UBND thành phố tặng Bằng khen.
          Công đoàn được liên đoàn Lao động huyện tặng bằng khen.
          Liên Đội được Trung Ương đoàn tặng Cờ thi đua dẫn đầu khối Tiểu học và  Hội đồng đội TƯ tặng Bằng khen.
PHẦN III
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nâng cao chất lượng quản lý, tăng cường bám sát cơ sở, thực hiện kỷ cương trong quản lý, thực chất trong đánh giá. Thực hiện thiết thực có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện của nhà trường.
2.Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán.
3. Chỉ đạo hiệu quả việc tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; chủ động rà soát, điều chỉnh, tinh giản nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa (SGK) mới, nhất là đối với lớp 1.
4. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.
5. Duy trì, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học; phát triển quy mô trường, lớp, học sinh và nâng cao về chất lượng dạy học 2 buổi/ngày, công tác bán trú; đẩy mạnh ứng dụng CNTT, truyền thông và phần mềm điện tử trong công tác quản lý, dạy - học và đánh giá.
6. Đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo.
7. Nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất xây mới phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị mới, hiện đại đáp ứng yêu cầu của đổi mới toàn diện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
8. Phát động toàn thể CB, GV, NV và học sinh hưởng ứng phong trào "Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp, tuyến đường nở hoa"  góp phần chung tay xây dựng nông thôn mới.
B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
I. Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các quy định của ngành.
1. Mục tiêu, chỉ tiêu:
1.1. Mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức, tạo chuyển biến tích cực về tư tưởng đạo đức, lối sống văn hóa, phong cách, tác phong làm việc đối với mỗi nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học; góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của đội ngũ giáo viên, học sinh trong toàn trường trong việc giảng dạy, học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động xã hội, tạo khí thế vui tươi sôi nổi, kích thích lòng ham hiểu biết của học sinh trong học tập và trong các hoạt động xã hội; tạo cơ sở vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trang bị những kỹ năng sống cần thiết cho các học sinh, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
1.2. Chỉ tiêu:
- 100% CB, GV, NV tích cực hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua; tự giác, tích cực học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- 100% CB, GV, NV cam kết không tổ chức dạy thêm học thêm và tích cực tham gia bồi dưỡng thường xuyên và được đánh giá xếp loại Khá trở lên.
- 100% học sinh có ý thức tự giác, chủ động, tích cực trong các hoạt động học tập và rèn luyện.
- Công tác thu chi đảm bảo đúng các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của các cấp các ngành.
2. Giải pháp
* Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong ngành giáo dục. nhằm nâng cao nhận thức, tạo chuyển biến tích cực về tư tưởng đạo đức, lối sống, văn hóa, phong cách, tác phong làm việc đối với mỗi nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục, người học; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tập trung vào các nhiệm vụ:
- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 2325/CT-BGD&ĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy trước chương trình lớp1; Thông tư số 17/2012/TT-BGD&ĐT ngày 16/5/2012 ban hành về quy định dạy thêm học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 3/01/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; nhà trường chỉ đạo giáo viên tuyệt đối không tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định.
- Thực hiện tốt việc bàn giao chất lượng giáo dục không để học sinh “ngồi nhầm lớp”, không để học sinh bỏ học, không tổ chức thi học sinh giỏi.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lí tài chính trong nhà trường, các quy định tại công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; tại Thông tư số 29/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ giáo dục đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.
* Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động ngoại khóa.
- Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 5/5/2014 của Bộ giáo dục Đào tạo về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học; Quyết định  số 410/QĐ-BGDĐT ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020” của ngành giáo dục.
 Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kỹ năng kiến thức vận dụng vào đời sống, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống kỹ năng sống hiểu biết xã hội cho học sinh. Tích hợp nội dung giáo dục đạo đức thông qua các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thông qua các sự kiện tình hình thời sự trong xã hội, trong nước và quốc tế; qua việc giao tiếp hằng ngày với bạn bè và người xung quanh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả. Gắn các cuộc vận động, các phong trào thi đua với các hoạt động cụ thể của nhà trường: phong trào thi đua dạy tốt học tốt chào mừng các ngày lễ lớn ( 20/10,  20/11, 22/12, 3/2, 8/3, 26/3...), tổ chức chăm sóc bồn hoa cây cảnh, tham gia các hội thi do các cấp tổ chức...
  •  Chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh. Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường; tuyên truyền giáo dục lịch sử địa phương đặc biệt truyền thống của thủ đô ngàn năm văn hiến.
  • Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, vui chơi giải trí tích cực, các hoạt động văn hóa thể dục, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động ngoài giờ chính khóa. Tiếp tục dạy học bộ tài liệu Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho học sinh Hà Nội; triển khai dạy học bộ tài liệu An toàn giao thông, hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 13/8/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Quốc  Oai về việc triển khai trồng hoa, cây xanh trên địa bàn xã, thị trấn tạo cảnh quan môi trường nông thôn mới, hưởng ứng phong trào "Sáng, xanh, sạch, đẹp, tuyến đường nở hoa" trên địa bàn huyện Quốc Oai nói chung và địa bàn xã Phượng Cách nói riêng. Thực hiện trang trí lớp học, xây dựng trường, lớp sáng, xanh, sạch, đẹp và văn minh. Tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường vào thứ 6 hàng tuần.
- Tiếp tục tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ đầu tuần; Thực hiện có nền nếp việc tập thể dục giữa giờ, các bài tập thể dục tại chỗ trong học tập, sinh hoạt tập thể cho học sinh.
- Tổ chức Lễ khai giảng năm học 2018-2019 gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Trong đó dành thời gian tổ chức lễ đón học sinh lớp 1, tạo ấn tượng và cảm xúc cho học sinh.
- Tổ chức 1-2 “tuần làm quen” đầu năm học mới đối với học sinh lớp 1 nhằm giúp các em thích nghi với môi trường học tập mới và vui thích khi được đi học.
- Tổ chức Lễ ra trường trang trọng, tạo ấn tượng sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.
          - Thành lập, kiện toàn ban chỉ đạo các cuộc vận động và các phong trào thi đua. Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các cuộc vận động và các phong trào thi đua theo từng đợt thi đua, theo học kỳ và cho cả năm học.
 - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân và tổ khối. Trong tổ chức thực hiện, Ban chỉ đạo phải có sự kiểm tra, điều chỉnh phù hợp, kịp thời đảm bảo thực hiện kế hoạch có hiệu quả.
- Kết thúc các đợt thi đua, phải có đánh giá, sơ kết, tổng kết, tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích tốt. Xây dựng các tiêu chí chấm điểm thi đua cụ thể, phù hợp với thực tế để đảm bảo sự công bằng, khách quan và mang tính thúc đẩy các phong trào thi đua.
II/ Về tổ chức các hoạt động dạy học.
1. Chỉ tiêu: Chỉ tiêu chất lượng giáo dục học sinh:
          a) Về phẩm chất
TT Nội dung Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
1 Chăm học chăm làm 329 46,4 379 53,6 0 0
2 Tự tin, trách nhiệm 298 42,1 410 57,9 0 0
3 Trung thực, kỷ luật 319 45,1 389 54,9 0 0
4 Đoàn kết, yêu thương 340 48,0 368 52,0 0 0

            b)  Về năng lực 
TT Nội dung Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
1 Năng lực tự phục vụ, tự quản 326 46,0 382 54,0 0 0
2 Hợp tác 292 41,2 416 58,8 0 0
3 Tự học và giải quyết vấn đề 307 43,3 401 56,7 0 0
           
            c) Về kiến thức:
TT Môn học Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
1 Toán 323 45,6 381 53,8 4 0,6
2 Tiếng Việt 320 45,1 384 54,3 4 0,6
3 Khoa  học - TNXH 321 45,3 387 54,7 0 0
4 Lịch sử- Địa lý 139 57,4 103 42,6 0 0
5 Tiếng Anh 142 38,1 230 61,9 0 0
6 Tin học 175 47,0 197 53,0 0 0
7 Đạo đức 287 40,5 421 59,5 0 0
8 Thủ công (kỹ thuật) 283 40,0 425 60,0 0 0
9 Thể dục 255 36,0 453 64,0 0 0
10 Mỹ thuật 270 38,1 438 61,9 0 0
11 Âm nhạc 253 35,7 455 64,3 0 0

            +  HS hoàn thành chương trình lớp học đạt 99%
          +  HS hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%
2. Giải pháp:
2.1 Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, ...:
          2.1.1. Kế hoạch thời gian năm học:
Căn cứ Quyết định số: 3853/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2018 - 2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội; đối với cấp Tiểu học, cụ thể:
 
Học kì I Học kì II Kết thúc
năm học
Ngày bắt đầu  HK I Ngày kết thúc HK I Nghỉ HK I Ngày bắt đầu HK II Ngày kết thúc HK II
06/9/2018
(Thứ năm)
03/01/2019
(Thứ năm)
04/01/2019
(Thứ sáu)
07/01/2019
(Thứ hai)
17/5/2019
(Thứ sáu)
24/5/2019
(Thứ sáu)
            Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ và căn cứ vào khung thời gian năm học trên, nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường
- Tổ chức cho 100% số lớp và số học sinh học 2 buổi/ngày. Tổ chức dạy 2 buổi thực hiện theo công văn 8750/SGD&ĐT–TH ngày 3/9/2009 của Sở giáo dục &Đào tạo Hà Nội. Thời lượng: không quá 7 tiết văn hóa/ngày, các tiết học chính khóa theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 xếp tối đa vào buổi học thứ nhất (buổi sáng) của các ngày học trong tuần.
- Đảm bảo thời lượng tối thiểu có 1 tiết/ngày học sinh tự học có hướng dẫn; các tiết tự học có hướng dẫn cùng các tiết học liên kết và tăng cường bổ trợ được xếp vào các giờ học buổi chiều của các ngày học trong tuần. Nghiêm cấm việc giao bài tập về nhà cho học sinh. Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học hoặc hoạt động giáo dục tự chọn, các hoạt động xã hội, câu lạc bộ và hoạt động ngoại khoá
2.1.2. Thực hiện Chương trình:
* Tiếp tục thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.  Công văn số 9832/BGDĐT-GDTH, ngày 01/9/2006 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình các môn học;Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 về việc hướng dẫn chung về điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp Tiểu hoc; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 Bộ Trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở Tiểu học; công văn số 3676/SGD&ĐT-GDPT ngày ngày 31/8/2018 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp Tiểu học năm học 2018-2019; căn cứ Công văn số 246/PGD&ĐT-TH ngày 10/9/2018 của Phòng GD&ĐT Quốc Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp Tiểu học năm học 2018 - 2019;
- Điều chỉnh nội dung dạy học đảm bảo đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu giáo dục Tiểu học, phù hợp với học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo tính ổn định, tính logic, tính hệ thống của chương trình; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo đồng thời từng bước thực hiện định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Nhà trường chủ động thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo theo hướng dẫn tại công văn số 4621/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và Công văn số 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GD&ĐT nhằm phát triển năng lực học sinh. từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả việc dạy học Tin học và Ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh để chuẩn bị tốt cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới, các môn học này là môn học bắt buộc, góp phần tích cực đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo điều kiện hội nhập với khu vực và quốc tế.
Đối với môn Tiếng Anh:
+ Tiếp tục triển khai chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học ban hành theo quyết định số 3321/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 08 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, văn bản hướng dẫn Sở GD&ĐT Hà Nội, văn bản hướng dẫn PGD&ĐT. Nhà trường xây dựng kế hoạch dạy Tiếng Anh cho học sinh lớp 3,4,5 học 3 tiết/tuần.
+ Căn cứ nhu cầu tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và điều kiện đảm bảo về giáo viên, cơ sở vật chất, nhà trường liên kết với công ty Victoria tổ chức dạy chương trình làm quen Tiếng Anh cho học sinh các lớp 1, 2 với thời lượng 02 tiết/tuần và dạy tăng cường Tiếng Anh với thời lượng để đủ 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3.
Đối với môn Tin học:
+ Tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3, 4, 5 theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3031/BGDĐT-GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ GDĐT.
+ Tăng cường điều kiện về đội ngũ và cơ sở vật chất, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng để nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học.
- Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới. Thực hiện nghiêm túc công văn số 2070/CV- BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở Tiểu học và Trung học cơ sở, các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình Mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.
- Chỉ đạo và tổ chức dạy học đại trà tài liệu Giáo dục an toàn giao thông (ATGT) cho học sinh lớp 1và chương trình Giáo dục ATGT cho học sinh 2,3,4,5 theo chương trình, tài liệu của Bộ GDĐT. Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh.
- Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh và giáo viên.
-Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết và thực hành, thực tiễn; lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, giáo kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế học đường; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông… theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nội và của Bộ GDĐT. Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, thống kê đối với các môn học.
- Thực hiện triển khai lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh trong các môn học theo kế hoạch số 3464/KH-SGD&ĐT ngày 16/8/2018.
2.2. Sách, thiết bị giáo dục
2.2.1. Sách giáo khoa
- Xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa tối thiểu để học tập.
- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.
- Xây dựng tủ sách lớp học, áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc…phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.
2.2.2.Thiết bị dạy học
- Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009, Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo, ngay từ đầu năm học, tổ chức tiến hành việc thống kê, rà soát, sắp xếp, sửa chữa, bổ sung các thiết bị dạy học (TBDH). Xây dựng giải pháp quản lý nhằm khai thác sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt các TBDH, đặc biệt là tủ đồ dùng dạy học (ĐDDH) tại các lớp và các TBDH hiện đại; gắn trách nhiệm của GV với việc bảo quản, sử dụng TBDH. Phát huy hiệu quả đầu tư, sử dụng hợp lý cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
 - Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách kết hợp với các nguồn xã hội hóa để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học, thư viện, vườn trường, thiết bị thể dục thể thao, cảnh quan môi trường.
- Đẩy mạnh phong trào tự làm ĐDDH và phát hiện, nhân rộng những sáng kiến, sáng tạo của GV về tự làm TBDH ở các môn học. Tổ chức hoạt động tự sưu tầm, tự làm đồ dùng học tập của HS (thông qua học bộ môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Mỹ thuật, Thủ công) và tổ chức triển lãm các thành quả của GV và HS trong công tác này.
2.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Chủ động thực hiện nghiêm túc có hiệu quả về quy định đánh giá học sinh tiểu học và theo thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT nhằm giúp giáo viên khắc phục khó khăn và kỹ thuật khi thực hiện đánh giá học sinh, đặc biệt tập trung vào nội dung biên soạn các mức câu hỏi, bài tập trong đề kiểm tra định kỳ theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, định hướng phát triển năng lực học sinh và tập trung vào nội dung đánh giá thường xuyên: chủ yếu bằng nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và các hoạt động giáo dục, tránh thực hiện máy móc việc ghi chép nhận xét; tránh khen thưởng tràn lan.
- Trong quá trình thực hiện, được vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của giáo viên, sĩ số lớp học; thực hiện theo khả năng cho phép trong việc đánh giá thường xuyên để giúp đỡ học sinh nâng cao chất lượng giáo dục.  Việc kiểm tra, đánh giá học sinh căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, kiểm tra, đánh giá phải góp phần làm giảm sự học tập quá tải của học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, trong đó chú trọng nhận xét cụ thể của giáo viên về những nội dung học sinh đã thực hiện được và những nội dung chưa thực hiện được để có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh kịp thời.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ đánh giá học sinh, giúp giáo viên dành nhiều thời gian quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
- Thực hiện tốt việc bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh “ ngồi nhầm lớp”.
- Phối hợp với trường THCS bàn giao chất lượng học sinh lớp 5 lên lớp 6 và bàn giao học sinh lớp dưới lên lớp trên và thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 2325/CT-BGD&ĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy trước chương trình lớp 1.      
2.4. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém:
- Nâng cao chất lượng đại trà, giảm tỷ lệ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
- Tiếp tục phát huy những thành tích nhà trường đã đạt được trong năm học vừa qua, hạn chế đến mức tối đa tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành ở nội dung học tập và tỷ lệ học sinh chưa đạt ở Phẩm chất và Năng lực.(hoạt động giáo dục).
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng đến chất lượng đại trà và đặc biệt quan tâm, chú ý đến đối tượng HS khá, giỏi, có năng khiếu để bồi dưỡng nâng cao, chú ý đến đối tượng học sinh có khó khăn trong học tập để tổ chức phụ đạo.
- Ngay từ đầu năm bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch tổng thể, những định hướng về việc tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu trong năm học theo yêu cầu, hướng dẫn của cấp trên. Trên cơ sở đó triển khai cụ thể hoá đến từng khối, từng khối trưởng chuyên môn, triển khai và cụ thể hoá đến từng giáo viên. Giáo viên quán triệt tinh thần phát hiện bồi dưỡng HS khá, giỏi, phụ đạo HS yếu ngay trong từng buổi học, tiết học.
- Duy trì củng cố nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo định kỳ, tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng kế hoạch bài học áp dụng công nghệ thông tin trong quản lí dạy học. Trong quá trình giáo viên cần chú trọng tới việc dạy học theo cá nhân, có nội dung dành cho HS giỏi và nội dung dành cho HS yếu, có biện pháp hỗ trợ đối với HS khó khăn. Giáo viên cần có phương pháp giảng dạy phù hợp với mỗi đối tượng để đảm bảo phát huy tối đa tính tích cực chủ động trong học tập của từng cá nhân học sinh.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm về những vấn đề đổi mới, sáng tạo trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu.
- Triển khai áp dụng các sáng kiến cải tiến kinh nghiệm trong năm học trước được công nhận về công tác bồi dưỡng, phụ đạo HS đến các giáo viên chia sẻ áp dụng.
- Giáo viên chủ nhiệm có kế hoạch cụ thể nội dung dạy học cho từng đối tượng HS yếu, tăng cường thời gian làm bài tập trên lớp, đặc biệt là buổi học thứ hai.
- Động viên kịp thời khi nhận thấy học sinh có tiến bộ
- Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra khảo sát đọc, viết, Toán HS lớp 1,2,3; tổ chức khảo sát 2 lần /năm đối với tất cả các khối.
- Phối hợp với phụ huynh học sinh để tìm hiểu nguyên nhân từ đó có biện pháp giáo dục phù hợp.
2.5. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật. Tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xây dựng kế hoạch triển khai nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, Đề án Hỗ trợ người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 theo Quyết định số 1019/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật.
- Căn cứ vào kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018 của Bộ GDĐT,  xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục hòa nhập phù hợp, thiết thực để đảm bảo hiệu quả giáo dục học sinh khuyết tật.
- Thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập.
- Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 12 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ GDĐT, bảo đảm quyền được chăm sóc và giáo dục.
Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hoà nhập được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tật có điều chỉnh yêu cầu hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
2.6. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ chính khóa:
Chuyển dần hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm để tiếp cận chương trình sách giáo khoa mới; Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm: Hội chợ quê, đêm hội trăng rằm, trang trí trường lớp học thân thiện, văn nghệ, báo tường….nhân dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn 20/11, 22/12, 8/3, 26/3, 19/5…..Tổ chức cho học sinh thăm quan tìm hiểu các di tích lịch sử các danh lam thắng cảnh của đất nước..
2.7. Tổ chức tham gia các hội thi, cuộc thi, giao lưu:
- Thi giáo viên dạy giỏi: Căn cứ Thông tư số 21/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và Giáo dục thường xuyên, trường chủ động  tổ chức thi giáo viên dạy giỏi  theo tinh thần dạy đủ môn, ở các khối lớp.  Phấn đấu 70% giáo viên đạt Giáo viên giỏi cấp trường. Tổ chức tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT; phấn đấu 01 giáo viên đạt giải cấp huyện.
- Thi thiết kế bài giảng Eleaning (khi có văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT).
- Tổ chức giao lưu, tạo các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện, liên hoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh Tiểu học, Giao lưu tìm hiểu ATGT, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học, Toán trải nghiệm,
Robotics,…trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh và nhà trường
- Tham gia Giao lưu học sinh Tiểu học, Giao lưu tiếng Anh các cấp, Các hoạt động giao lưu ATGT ( khi có văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT).
2.8. Đổi mới phương pháp dạy học:
2.8.1. Công tác quản lý chỉ đạo:
- Chỉ đạo áp dụng 1 số thành tố tích cực trong phương pháp giảng dạy theo mô hình VNEN.
- Cập nhật và triển khai đầy đủ tới các tổ chuyên môn, tới từng giáo viên các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên về công tác quản lý, về đổi mới phương pháp dạy học.
- Tiếp tục tăng cường công tác tham mưu, đảm bảo sự phối hợp với các ban ngành, đoàn thể ở địa phương nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra. Quản lý điều hành hoạt động giáo dục của nhà trường bằng các kế hoạch, quyết định và các văn bản quy phạm khác. Đẩy mạnh công tác xây dựng và quản lý kế hoạch thật cụ thể, có đủ các cấp độ (ngày, tuần, tháng, năm, từng giai đoạn) của từng cá nhân, đơn vị.
-  Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học phải thống nhất từ trường đến tổ khối và các cá nhân trong trường, tổ chức cho những giáo viên có kinh nghiệm trong dạy học các lớp đầu cấp, cuối cấp trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học cho những giáo viên khác đảm bảo hình thành số đông giáo viên có khả năng dạy tất cả các lớp trong trường.         
2.8.2. Về dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học và đổi mới phương pháp dạy học.
- Tiếp tục chỉ đạo giáo viên dạy học theo định hướng, dạy cho học sinh cách học, cách tự tìm ra kiến thức cần lĩnh hội trên cơ sở đó phát triển năng lực và phẩm chất người học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Chủ động thực hiện mô hình dạy học phân hoá theo các nhóm đối tượng học sinh trong cùng một lớp đảm bảo phù hợp với từng đối tượng.
- Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy - học trên cơ sở đảm bảo Chuẩn kiến thức và kỹ năng các môn học, vận dụng linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của học sinh địa phương. Mỗi giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy bám sát yêu cầu cơ bản của chương trình. Kế hoạch dạy học phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh. Kết hợp hài hoà các hình thức và phương pháp tổ chức dạy học sao cho giờ học trên lớp nhẹ nhàng và có hiệu quả cao, tuyệt đối không dạy quá tải, giảm yêu cầu học thuộc lòng, nhớ máy móc; coi trọng thực hành vận dụng, khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh. Đối với lớp 4, lớp 5 giáo viên cần hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi vở và khả năng tự học; xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng để giáo viên tham khảo, học sinh luyện tập và vận dụng sáng tạo các nội dung đã học.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy- học nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất học sinh, nâng cao năng lực cho giáo viên về đánh giá học sinh theo thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Đặc biệt chú trọng nghiêm túc việc thực hiện khen thưởng để tránh khắc phục bệnh thành tích và khen thưởng tràn lan.
- Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 và Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong nhà trường. Ban giám hiệu tạo điều kiện và giao quyền cho giáo viên chủ động vận dụng ở mức độ phù hợp. Giáo viên được chủ động bố trí thời gian hợp lý để hướng dẫn học sinh học tập. Tổ chức cho giáo viên đăng ký dạy ít nhất 02 tiết/năm học có vận dụng phương pháp“Bàn tay nặn bột” từ đó kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm cho giáo viên thực hiện có hiệu quả phương pháp này.
Thực hiện nghiêm túc công văn số 2070/CV- BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới,  các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình Mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.
- Áp dụng linh hoạt các phương pháp dạy - học tích cực của mô hình trường học mới VNEN nhằm phát huy năng lực học tập, kỹ năng sống cho học sinh.
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống: Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống hằng ngày của học sinh; tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thông trong tổ chức dạy học; phối hợp việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp với việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
Chỉ đạo tổ chức tốt các hoạt động đọc sách cho học sinh thông qua tiết đọc sách trong thư viện.
2.9. Nâng cao chất lượng giảng dạy và sinh hoạt tổ chuyên môn:
- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Trung ương về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới; Kế hoạch số 111/KH-UB ngày 19/9/2011 của UBND thành phố Hà Nội về Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí ngành giáo dục Thủ đô.
- Thực hiện tốt việc rà soát, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW. Ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 thực hiện Chương trình SGK mới.
- Quan tâm chỉ đạo dạy - học, tổ chức các hoạt động và ưu tiên các điều kiện tốt nhất cho học sinh lớp 1. Bố trí phân công đội ngũ giáo viên lớp 1 có năng lực chuyên môn vững vàng, phát âm chuẩn, không để giáo viên ngọng L,N dạy lớp 1. 100% học sinh lớp 1 có bộ thực hành Tiếng Việt, thực hành Toán, sử dụng thường xuyên trong các tiết học.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học và năng lực ngôn ngữ để triển khai Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học theo kế hoạch thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của địa phương.
- Vận dụng phù hợp thực tế Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
- Tăng cường tổ chức các chuyên đề về dạy - học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở các khối lớp. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong công tác quản lí và dạy học; nâng cao trình độ tin học cho giáo viên. Tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng.
- Tiếp tục đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn (SHCM) thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Quan tâm đến hình thức SHCM theo cụm trường. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong trường. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại cụm trường. Trao đổi, nghiên cứu đưa các hoạt động trải nghiệm vào trong từng phần bài học, từng tiết học một cách linh hoạt, phù hợp tạo hứng thú cho học sinh, giúp học sinh sáng tạo, ứng dụng kiến thức trong thực tế hiệu quả.. Ban giám hiệu tạo điều kiện và giao quyền cho giáo viên chủ động vận dụng ở mức độ phù hợp. Giáo viên được chủ động bố trí thời gian hợp lý để hướng dẫn học sinh học tập.
- Tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, lập kế hoạch các bài dạy áp dụng Phương pháp Bàn tay nặn bột cho từng tháng, từng  học kì và cả năm học; xây dựng, tổ chức các tiết chuyên đề. Ban giám hiệu, tổ chuyên môn dự giờ kiểm tra việc thực hiện của giáo viên, tư vấn điều chỉnh kịp thời đảm bảo áp dụng hiệu quả.  Tạo điều kiện cho giáo viên chuyên biệt sinh hoạt chuyên môn theo trường theo cụm trường,  để GV được giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp. Tiếp tục tổ chức tập huấn cho giáo viên Mĩ thuật dạy theo phương pháp mới.
III. Công tác Phổ cập giáo dục tiểu học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:
1. Mục tiêu, chỉ tiêu :
* Xây dựng trường chuẩn Quốc gia;
Năm 2017, nhà trường được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Củng cố và duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia và thư viện tiên tiến.
* Công tác Phổ cập giáo dục tiểu học: 
- Duy trì đạt chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.
- Đảm bảo duy trì và giữ vững sĩ số, số lớp trong năm đạt tỷ lệ 100%.
- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp đạt 100%.
- Huy động trẻ 6 đến 14 tuổi ra lớp đạt 100%.
- Phấn đấu đạt từ  99% đến 100%  số HS hoàn thành chương trình lớp học và  11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học.
2. Giải pháp:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
          - Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1.
          - Vận động tối đa và tạo mọi cơ hội để các em có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi, học sinh khuyết tật ra lớp. Bảo đảm thu nhận hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học.
- Giao chỉ tiêu thi đua duy trì sĩ số các lớp. Tổ chức bồi dưỡng học sinh yếu kém, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban.
- Rà soát thực tế các thiết bị dạy học, có kế hoạch bổ sung đồ dùng dạy học cho các khối lớp, ưu tiên các khối 1, 2. Tổ chức tốt việc bảo quản, sử dụng đồ dùng dạy học sao cho có hiệu quả cao nhất.
- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH. Triển khai phần mềm phổ cập theo quy định; triển khai thực hiện hệ thống thông tin quản lí PCGD, XMC đồng bộ hiệu quả.
- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thành nhà tập đa năng .
IV. Công tác quản lí:
1. Công tác xây dựng, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:
- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Trung ương về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới; Kế hoạch số 111/KH-UB ngày 19/9/2011 của UBND thành phố Hà Nội về Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí ngành giáo dục Thủ đô.
- Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW.
- Thực hiện nghiêm túc đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn.
- Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học và năng lực ngôn ngữ để triển khai Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học theo kế hoạch thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của địa phương.
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ qua “Trường học kết nối” giữa các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học trên cả nước.
- Vận dụng phù hợp thực tế Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
- Tăng cường tổ chức các chuyên đề về dạy - học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở các khối lớp. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong công tác quản lí và dạy học; nâng cao trình độ tin học cho giáo viên. Tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng. Thực hiện đúng qui định về việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, đảm bảo chất lượng. Mỗi khối thực hiện 5 chuyên đề trở lên trong năm. Đặc biệt chú trọng chuyên đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; phấn đấu 100% GV biết sử dụng máy vi tính và giảng dạy giáo án điện tử.
- Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại tổ khối chuyên môn, trong trường, cụm trường. Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hình thức dự giờ, nghiên cứu bài học.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động dạy học, đặc biệt là trau dồi phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời với việc nâng cao năng lực và nghiệp vụ sư phạm trong giáo dục học sinh.
2. Công tác thi đua khen thưởng:
- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng với tinh thần thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Hai không” của ngành.
- Tổ chức các phong trào thi đua thiết thực và hiệu quả, đánh giá công bằng, khách quan, kết quả thi đua có tác dụng tích cực nhằm động viên và thúc đẩy các phong trào của nhà trường.
         * Chỉ tiêu:
          - Tập thể: Trường đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. Bằng khen của Thủ tướng chính phủ.
Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc cấp huyện.
          Chi đoàn: Vững mạnh.
Liên Đội: 3 năm liên tục được TƯ Đoàn tặng bằng khen và nhận cờ thi đua.
          - Cá nhân: 90% đạt danh hiệu LĐTT,  phấn đấu có từ 3 cá nhân trở lên được công nhận danh hiệu CSTĐ cơ sở.
* Biện pháp:
- Thực hiện nghiêm túc Quyết định 3919/QĐ-UND ngày 24/8/2018 của UBND huyện Quốc Oai, quy định tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục huyện Quốc Oai.
- Thực hiện đổi mới công tác thi đua khen thưởng với tinh thần nghiêm túc. Thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không”.
- Xây dựng quy chế khen thưởng kịp thời, đúng mức với những cán bộ giáo viên có thành tích cao.
- Tổ chức các phong trào thi đua phải thiết thực, hiệu quả, công bằng khách
quan nhằm động viên thúc đẩy phong trào. Tích cực động viên GV phấn đấu thành giáo viên giỏi các cấp.
3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường, an ninh, an toàn trường học, y tế học đường, tổ chức bán trú …
              3.1. Công tác tài chính, cơ sở vật chất:
          - Câp nhật nắm vững các văn bản của các cấp về công tác tài chính.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lí thu chi trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 3120/SGDĐT-KHTC ngày 26/7/2018 về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lí thu chi đầu năm học 2018 - 2019, chấm dứt  tình trạng lạm thu trong trường học. Việc quản lí và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
           Bám sát dự toán được giao, đảm bảo chi tiêu đúng mục đích, đúng luật ngân sách. Ngoài nguồn ngân sách hiện có, tăng cường công tác xã hội hóa để huy động các nguồn quỹ hợp pháp khác để phục vụ dạy và học.
           Từng bước nâng cao cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ các hoạt động quản lý, dạy và học. Tiếp tục xây dựng bếp ăn bán trú.
          Thực hiện tốt công tác quản lý thu chi trong trường và thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục. Việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thực hiện “Ba công khai” và “Bốn kiểm tra” theo Thông tư số 37/2017/TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
        - Câp nhật nắm vững các văn bản của các cấp về công tác tài chính.
        - Rà soát về đội ngũ, cơ sở vật chất, xây dựng dự toán đảm bảo theo nhu cầu thực tế và theo quy định, đề xuất kịp thời với các cơ quan chức năng hỗ trợ đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất.
        - Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực hỗ trợ, đầu tư cho giáo dục.
        - Thực hiện tốt quy chế dân chủ công khai trong đơn vị.
3.2 Xây dựng cảnh quan nhà trường:
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 13/8/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Quốc  Oai về việc triển khai trồng hoa, cây xanh trên địa bàn xã, thị trấn tạo cảnh quan môi trường nông thôn mới, hưởng ứng phong trào "Sáng, xanh, sạch, đẹp, tuyến đường nở hoa" trên địa bàn huyện Quốc Oai; kế hoạch số 35/KH-PGD&ĐT ngày 22/8/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quốc Oai về triển khai trồng hoa, cây xanh tạo cảnh quan môi trường “Sáng, xanh, sạch, đẹp” trong các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trên địa bàn huyện Quốc Oai.
- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp sáng, xanh, sạch, đẹp; tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường; giao cho các lớp chăm sóc các bồn hoa, chậu cây cảnh.
          - Tổ chức phong trào thi đua trang lớp học tạo môi trường học tập thân thiện lành mạnh.
3.3 Công tác an ninh, an toàn trường học:
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch số 34/KH-GD&ĐT ngày 16/8/2018 của Phòng GD&ĐT Quốc Oai về tuyên truyền, thực hiện đấu tranh phòng chống hành vi bạo lực trong các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trên địa bàn huyện Quốc Oai; công ăn số 224/PGD&ĐT ngày 22/8/2018 của PGD&ĐT Quốc Oai về tăng cường công tác bảo đảm an ninh, an toàn trường học, phòng chống dịch bệnh năm học 2018 – 2019; công văn số 231/GDĐT ngày 31/8/2018 về tăng cường công tác  bảo đảm an toàn trường học, an toàn giao thông năm học 2018 – 2019.
- Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh.
- Thông qua chương trình nội khóa giảng dạy an toàn giao thông trong tháng 9 và tổ chức các hoạt động ngoại khoá thi tìm hiểu an toàn giao thông.
3.4 Công tác y tế học đường:
           Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ
tướng chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, các quy định về vệ sinh trường học. Đặc biệt quan tâm việc tuyên truyền và phòng chống các loại dịch bệnh. Vận động tối đa 100% học sinh tham gia bảo hiểm, để tạo điều kiện phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, hỗ trợ kinh phí để xây dựng phòng y tế của nhà trường. Kết hợp các chương trình giáo dục “dinh dưỡng học đường”, “vệ sinh răng miệng”, “Bảo vệ môi trường”... với các hoạt động hỗ trợ giáo dục ngoại khóa khác.
3.5 Công tác tổ chức bán trú:
         - Thực hiện tổ chức bán trú cho học sinh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được chăm lo sức khỏe, tâm lý, phát triển toàn diện, tham gia tốt việc học 2 buổi/ngày.
          - Xây dựng kế hoạch công tác Bán trú phù hợp với điều kiện của nhà trường và đia phương.
         - Thực hiện nghiêm túc công văn số 1677/UBND-YT ngày 30/8/2018 của UBND huyện Quốc Oai về tăng cường đảm bảo an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện.
           - Thực hiện nghiêm túc các quy định về An toàn vệ sinh thực phẩm. Tổ chức ký kết hợp đồng cung cấp thực phẩm với cơ sở đã được Đoàn đánh giá công tác  ATTP  của huyện kiểm tra đánh giá Đạt.
         - Duy trì số học sinh tham gia bán trú từ 35% - 40%
         - Thường xuyên kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
3.6.Các cuộc thi thể dục thể thao, văn nghệ, múa hát tập thể, …
Tham gia đầy đủ có chất lượng các cuộc thi thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ do các cấp tổ chức.
Tổ chức hội diễn văn nghệ, báo tường chào mừng ngày 20/11. Tổ chức hội thi giai điệu tuổi hồng. Hội khỏe phù đổng cấp trường.
4. Công tác kiểm tra nội bộ, kiểm định chất lượng:
4.1. Công tác kiểm tra nội bộ:
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, nhất là kiểm tra chuyên môn và quản lí chất lượng giáo dục, tăng cường trật tự, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường. Kiểm tra công tác quản lí việc dạy thêm học thêm. Tăng cường kiểm tra đột xuất; xử lý nghiêm các sai phạm sau kiểm tra.
          - Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ một cách nghiêm túc và có hiệu quả. Qua kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, tìm ra những giải pháp, biện pháp để đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh đối tượng kiểm tra, góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục.
          - Chỉ tiêu một số nội dung kiểm tra trong năm học:
+ Kiểm tra toàn diện: 11 GV (trong đó có 02 GV chuyên biệt ).
+ Kiểm tra các chuyên đề: 33 giáo viên (chuyên đề ứng dụng kỹ năng CNTT trong dạy học, chuyên đề áp dụng PPBTNB, dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trong các môn học, chuyên đề tổ chức hoạt động trải nghiệm trong một số môn học…)
+ Kiểm tra đột xuất: 33 giáo viên, tỷ lệ 100%
+ Kiểm tra định kỳ: 3 lần (Định kỳ về nề nếp đầu năm, hồ sơ sổ sách, thi đua)
+ Thực hiện tốt việc dự giờ thăm lớp của CB Quản lý và GV theo định mức: Hiệu trưởng: 1.5 tiết, Hiệu phó: 2 tiết. Giáo viên: 1tiết. Và giảng dạy theo quy định.
+ Kiểm tra các nội dung khác theo kế hoạch kiểm tra nội bộ: hoạt động giáo dục đạo đức; công tác chủ nhiệm; công tác thư viện, thiết bị; vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện quy chế công khai, dân chủ,…
          -  Các biện pháp thực hiện:
+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể chi tiết. Phân công nhiệm vụ rõ ràng cụ thể cho từng thành viên trong BGH và các thành viên khác trong nhà trường...
+ Tăng cường quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy chế làm việc, quy chế chuyên môn, về sách, thiết  bị dạy học.
+ Xây dựng quản lý tốt  hồ sơ pháp quy. Chỉ đạo thực hiện tốt việc lưu trữ công văn đi đến.
+ Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên học tập và nắm vững Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, quy chế dân chủ, quy chế chuyên môn, các văn bản chỉ đạo về chuyên môn.
+ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, nhân viên hành chính thực hiện tốt 40h làm/ tuần và trực tiếp tham gia giảng dạy số giờ theo quy định.
4.2.Công tác kiểm định chất lượng:
- Tiếp tục  thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và gắn công tác này với xây dựng, củng cố, phát triển trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Rà soát các tiêu chuẩn, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm củng cố, phát huy kết quả đạt được và giữ vững KĐCL cấp độ 3.
5. Đẩy mạnh công tác truyền thông:
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về xây dựng Chương trình, SGK mới và công tác chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng triển khai chương trình, SGK giáo dục phổ thông mới.
- Quan tâm, đầu tư nhiều hơn cho công tác truyền thông giáo dục để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục Tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo đài, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin trong học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội. Tăng cường viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để lan tỏa, khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên.
- Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn CB, GV, NV thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.
- Tăng cường công tác tuyên truyền về việc triển khai thực hiện Chương trình Sữa học đường trong các nhà trường.
- Tổ chức tuyên truyền việc triển khai sô liên lạc điện tử miễn phí trên phần mềm Esams.
- Phát huy hiệu quả trong việc khai thác sử dụng trang website của đơn vị. Tăng cường viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của trường học để lan tỏa, khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên.
          Xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ các ban ngành đoàn thể, kịp thời chủ động cung cấp thông tin để công tác tuyên truyền được đầy đủ, rộng khắp.
6. Xây dựng và quản lí môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bình đẳng:
Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực;
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học, huy động tối đa trẻ khuyết tật đi học, nâng cao chất lượng giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,...
V. Công tác Đoàn thể:
1. Công đoàn:
- Tuyên truyền cán bộ, công đoàn viên thực hiện tốt Điều lệ Công đoàn, nghĩa vụ công dân, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định, quy chế của ngành, của đơn vị; vận động công đoàn viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Chăm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị.
- Tổ chức các hoạt động, phong trào mang ý nghĩa thiết thực:
+ Phụ nữ hai giỏi.
+ Xây dựng gia đình văn hóa.
+ Tham gia đóng góp các loại quỹ, các chương trình từ thiện, nhân đạo.
- Bồi dưỡng giới thiệu quần chúng ưu tú kết nạp Đảng CSVN.
2. Chi đoàn - Liên đội:
2.1. Chi đoàn:
Xây dựng kế hoạch hoạt động của chi đoàn bám sát theo kế hoạch, chương trình hành động của Thành đoàn, Huyện đoàn; cụ thể hóa, triển khai kế hoạch chương trình hành động phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Tuyên truyền vận động đoàn viên thanh niên chấp hành tốt chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; xung kích trong các hoạt động phong trào, hoạt động chuyên môn.
2.2. Liên đội:
- Kiện toàn các phân đội, chi đội tiến tới đại hội liên đội đầu năm học. Phát
huy mạng lưới đội cờ đỏ, sao trưởng để hoạt động có hiệu quả.
- Thực hiện tốt chủ đề trong năm: “Thiếu nhi thủ đô
                                                 Học tập tốt, rèn luyện chăm”
- Tổ chức sinh hoạt sao nhi đồng đều đặn vào cuối mỗi tuần, đội viên phải có đầy đủ khăn đỏ, biết vệ  sinh cá nhân sạch sẽ, biết đoàn kết bảo vệ của công có ý thức trong học tập, chăm chỉ tu dưỡng rèn luyện để trở thành con ngoan trò giỏi. Biết học tập gương tốt, việc tốt, biết xa lánh các tệ nạn xã hội. 100% học sinh thuộc các bài hát quy định của khối lớp, ít nhất mỗi lớp có hai tiết mục văn nghệ và mỗi khối có một số báo đặc biệt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Tổ chức các Hội chợ, tổ chức đêm hội trăng rằm.
- Các nội dung thi đua gắn với chủ đề năm học, căn cứ vào các tiêu chí để đánh giá thi đua các chi đội, các lớp. 100% các sao được hoạt động tốt. 100% các chi đội đạt chi đội mạnh.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Tiếp tục nhận chăm sóc đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ xã Phượng Cách. Tổ chức sưu tầm các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi khác vào các giờ học ngoại khóa, giờ ra chơi,
3. Ban Đại diện CMHS:
-  Tổ chức Hội nghị Cha mẹ học sinh đầu năm học, bầu Ban Đại diện CMHS năm học 2018 - 2019.
- Ban đại diện CMHS hoạt động theo Diều lệ Ban đại diện CMHS ban hành kèm theo Thông tư 55/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2011.
- Ban Đại diện CMHS tập trung phối hợp với nhà trường trong việc rèn luyện, trau dồi đạo đức và rèn kĩ năng sống cho các em.
- Ban Đại diện CMHS phối hợp với nhà trường thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm huy động mọi nguồn lực hỗ trợ nhà trường trang bị cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy và học hiệu quả, thiết thực để nhà trường xứng đáng là niềm tin của gia đình và xã hội.
VI. Công tác xã hội hóa:
              a) Mục tiêu:
        - Huy động cộng đồng cùng tham gia xây dựng và phát triển giáo dục.
        - Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục của nhà trường.  Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội. Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục phát triển nhanh hơn, có chất lượng cao hơn. 
              b) Giải pháp
          - Thực hiện theo Quyết định 51/2013/Q Đ-UBND ngày 23/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
          - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, các cá nhân, các tổ chức, các nhà hảo tâm, tham gia một cách tự nguyện, tránh gò ép gây bức xúc, tạo được sự đồng thuận của phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội.
          - Đảm bảo lợi ích 2 chiều trong việc triển khai, phải đảm bảo kết quả của việc xã hội hóa giáo dục không chỉ mang lại lợi ích cho giáo dục, cho nhà trường mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho những người tham gia, cho cộng đồng, cho địa phương.
- Tạo môi trường công khai, dân chủ cho mọi tầng lớp của cộng đồng hiểu giáo dục hơn, hiểu nhà trường hơn, có điều kiện để “Biết, bàn, làm, kiểm tra” các hoạt động, tạo điều kiện cho mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội phát triển toàn diện và mang lại hiệu quả thiết thực.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Ban giám hiệu: Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường; xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường; kế hoạch năm học; kế hoạch chuyên môn… và tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đề ra. Chịu trách nhiệm trước cấp trên về hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Tổ trưởng chuyên môn:
Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo từng tuần, tháng, học kỳ và cả năm học; Quản lý chỉ đạo tổ thực hiện hiệu quả kế hoạch đã đề ra; tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo đúng quy định.
- Tổng phụ trách Đội:
Xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chương trình kế hoạch đã được phê duyệt.
- Các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường để cụ thể hóa kế hoạch cho cá nhân, tổ chức phù hợp với nhiệm vụ được giao. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thường xuyên, định , đột xuất theo yêu cầu của trường và yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Nơi nhận:
 - Phòng GD&DT Quốc Oai ( Báo cáo)                                                      HIỆU TRƯỞNG
 - UBND xã Phượng Cách ( Báo cáo)                                                                                                                  
 - BGH trường Phượng Cách  (thực hiện )
 - Tổ trưởng chuyên môn (thực hiện )
 - Lưu VT.
                                                               Đào Thị Oanh
                                                                         




Xác nhận của UBND xã Phượng Cách
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Duyệt của Phòng GD&ĐT huyện Quốc Oai - Hà Nội
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DỰ KIẾN
Kế hoạch công tác tháng trường Tiểu học Phượng Cách
Năm học 2018 - 2019
(Kèm theo kế hoạch số:   /KH-THPC ngày    tháng 9 năm 2018. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019)
Tháng Nội dung công việc Người phụ
trách chính
Tháng 8/2018 - Tổng kết đánh giá công tác hè.
- Công tác chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho công tác khai giảng và thực hiện nhiệm vụ năm học mới khai giảng năm học mới 2018 - 2019.
- Điều tra PCGD-XMC.
- Tham gia tập huấn các lớp chuyên đề.
- Tổ chức chuyên đề: Học âm, toán, tập viết lớp 1;
- Tổ chức chuyên đề: Toán, chính tả, tập viết, LTVC, TLV lớp 2,3
- Tổ chức chuyên đề: Toán, chính tả, LTVC, tập đọc, Tập làm văn, đạo đức, lớp 4,5
- BGH
- BGH


- PHT + CM
- CBGVNV
- CBGVNV
- CBGVNV

- CBGVNV
Tháng 9/2018 - Tổ chức lễ Khai giảng năm học 2018 - 2019 vào ngày 5/9/2018.
- Ổn định nề nếp.
- Xây dựng kế hoạch và duyệt kế hoạch tại phòng GD&ĐT huyện Quốc Oai.
- Xây dựng thời khoá biểu chính thức toàn trường và dự thảo quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế công khai của đơn vị.
- Triển khai chương trình Sổ liên lạc điện tử miễn phí trên phần mềm Esams.
- Tổ chức chuyên đề ứng dụng phần mềm Power Point và một số phần mềm khác trong dạy học
- Tổng hợp cập nhật số liệu trên phần mềm PCGD-XMC và tự kiểm tra đánh giá kết quả  năm PCGD-XMC năm 2018.
- Tổ chức hoạt động hưởng ứng "Tháng ATGT"; Tiếp tục  giảng dạy "An toàn giao thông cho HS Tiểu học"
- Triển khai dạy TL “Bác Hồ và những bài học về đạo đức lối sống dành cho học sinh”.
- Kiểm tra nề nếp và đột xuất, dự giờ thăm lớp các lớp.
- Kiểm tra công tác tổ chức đội ngũ; CSVC kỹ thuật an toàn; hệ thống hồ sơ sổ sách quản lý hành chính; Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Kiện toàn tổ chức Đoàn thanh niên, Liên đội, Chi đội.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động "Phòng chống tai nạn thương tích cho HS"; Chương trình y tế học đường.
- Nộp báo cáo đầu năm.
- BGH - TPT

- BGH
- BGH + CM

- PHT+Tổ trưởng

- BGH

- PHT+ GV Tin học
- PHT

- GVCN + TPT
.
- BGH, TCM

- BGH
- Ban KTNB


- TPT

- BGH + YTHD
- BGH
Tháng 10/2018 - Tổ chức tốt Hội nghị viên chức năm học 2018 - 2019.
- Tập hợp, nộp đăng ký thi đua của đơn vị  về ban thi đua các cấp.
- Kiểm tra nề nếp và đột xuất, dự giờ, thăm lớp. Kiểm tra toàn diện 2 đồng chí.
- Kiểm tra công tác y tế, an toàn trường học; kế hoạch phát triển giáo dục; công tác chủ nhiệm; hồ sơ sổ sách giáo viên.
- XD kế hoạch bồi dưỡng học sinh năng khiếu và học sinh chưa hoàn thành môn học.
- Triển khai giảng dạy đại trà bộ tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch- văn minh cho học sinh thủ đô bắt đầu từ tuần 7.
- Thẩm định giáo viên dạy giỏi cấp trường.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá giáo dục tập thể cho học sinh.
- Hoàn thiện hồ sơ, tổng hợp kết quả PCGDTH và XMC năm 2018.
- PHT + TTCM.
- TTCM + PHT

- TTCM + PHT

- BGH +YTHD

- PHT - TTCM

- BGH + TTCM

- TPT + GVTDục

- PHT                                                                            
 
Tháng 11/2018 - Tiếp tục thẩm định giáo viên giỏi cấp trường. Chọn cử giáo viên và xây dựng kế hoạch tập huấn cho giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp Huyện.
- Kiểm tra nề nếp và đột xuất các lớp. Kiểm tra toàn diện 2 GV.
- Kiểm tra các hoạt động của các tổ chuyên môn, đoàn thể.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh nhân kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam
- Tham gia chuyên đề cấp huyện tại cụm số 1(TH Sài Sơn)
- Kiểm tra đánh giá phong trào VSCĐ của các lớp. Kiểm tra, đánh giá phong trào, thi “Vở sạch chữ đẹp” ở cấp trường.
- Kiểm tra công tác Quản lý sử dụng thiết bị, đồ dùng; Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh; kiểm tra thực hiện chuyên đề; Công tác chủ nhiệm lớp.
- Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGDTH.
- Tổ chức kiểm tra và nộp báo cáo giữa kỳ I.
- BGH


- BGH + TTCM.

- BGH + TTCM.
- PHT.

- PHT + TT
- Tổ trưởng CM

- BGH + TTCM

- BGH

- BGH
Tháng 12/2018 - Tổ chức các hoạt động giáo dục chào mừng ngày Quốc phòng toàn dân và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12.
- Tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện.
- Kiểm tra toàn diện 2 GV, kiểm tra đột xuất, nề nếp các lớp.
- Tham gia chuyên đề cấp Huyện tại cụm số 2 (TH Đồng Quang A chủ trì)
- Tổ chức thi giải Toán, Tiếng Anh trên mạng internet cấp trường cho học sinh, trạng nguyên tiếng Việt.
- Kiểm tra thực hiện chuyên đề của tổ chuyên môn; Thực hiện quy chế dân chủ, Việc thực hiện các khoản thu chi do nhân dân đóng góp.
- Hướng dẫn ôn tập kiểm tra định kỳ, đánh giá xếp loại, khen thưởng học sinh học kỳ I.
- Kiểm tra các hoạt động của Liên đội.
- BGH + TTCM



- BGH + TTCM



- BGH

 
Tháng 1/2019 - Kiểm tra định kỳ cuối kỳ I.
- Tổ chức chỉ đạo và thực hiện tốt chương trình, kế hoạch thời gian năm học.
- Nộp báo cáo sơ kết Học kỳ 1 trước ngày 05/01/2018.
- Tổ chức sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II.
- Kiểm tra toàn diện 2 GV
- Kiểm tra đột xuất các lớp.
- Kiểm tra công tác chủ nhiệm; Kiểm tra Vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm tra Hồ sơ sổ sách giáo viên
- Kiểm tra việc cập nhật đánh giá học sinh trên phần mềm QLCLGD
- Kiểm tra chuyên đề việc thực hiện quy chế chuyên môn
- Tham gia chuyên đề cấp Huyện tại cụm số 3 (TH Tân Phú chủ trì)
- Tổ chức các hoạt động GD HS nhân kỷ niệm ngày 3/2 …
- BGH + TTCM
- PHT - GV

- BGH
- BGH


- BGH+TTCM
+TPT
- PHT

- BGH


- BGH + TPT
Tháng 2/2019 - Chỉ đạo CBCNV và học sinh nghỉ, và trực tết Nguyên đán đúng thời gian quy định.
- Tổ chức tốt việc trồng cây, báo cáo kết quả trồng cây.
- Kiểm tra nề nếp, đồ dùng học tập, vệ sinh của các lớp sau tết và đầu học kỳ II.
- Kiểm tra đột xuất, kiểm tra toàn diện 2 GV.
- Kiểm tra các nội dung: Hoạt động giảng dạy và học tập các môn văn hóa; Phòng chống tham nhũng tiếp công dân; Kiểm tra chuyên đề, nề nếp các lớp.
- Tham gia chuyên đề cấp Huyện tại cụm số 4 (TH Nghĩa Hương chủ trì).
-  Tổ chức tham gia giao lưu Tiếng Anh các cấp.
- BGH

- BGH
- PHT + TPT+YT

- BGH + TTCM
- BGH + BTTND
 
Tháng 3/2019 - Tổ chức các hoạt động giáo dục chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3) và ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3).
- Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp TP ( nếu có).
- Kiểm tra các nội dung: công tác thư viện; công tác chủ nhiệm lớp; Công tác Đoàn - Đội; chuyên đề vở sạch chữ đẹp.
- Kiểm tra toàn diện 1 GV.
- Hoàn thiện hồ sơ kiểm tra công tác Thư viện đề nghị S kiểm tra công nhận.
- Tham gia chuyên đề cấp Huyện tại cụm số 5 (TH Đông Yên chủ trì)
- Tổ chức tham gia giao lưu  học sinh Tiểu học cấp Huyện năm học 2018-2019.
- Tổ chức chuyên đề viết đề tài SKKN - Giáo viên viết
 ĐTSKKN.
- Tổ chức kiểm tra giữa kỳ II môn Toán, Tiếng Việt cho học sinh lớp 4,5
- BGH + CĐ


- PHT + TTCM

- BGH + TTCM
- BGH - GV- TT




- BGH + GV

- BGH + GV

- BGH + GV
Tháng 4/2019 - Tổ chức các hoạt động giáo dục kỷ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/4).
- Kiểm tra các nội dung: Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh; kiểm tra chuyên đề; công tác chủ nhiệm lớp; vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ chức chuyên đề Toán 5 dạng bài ôn tập
- Tổ chức chuyên đề cấp Huyện tại cụm số 6 (TH Đông Xuân chủ trì).
- Tổ chức khảo sát chất lượng giáo dục.
- Triển khai các hoạt động chào mừng kỷ niệm Ngày sách Việt Nam (21/4).
- Tổ chức Hội nghị khoa học xét SKKN và đề tài nghiên cứu khoa học
- Đăng ký dự kiểm tra thi đua về PGD&ĐT; Đón đoàn kiểm tra danh hiệu thi đua.
- Phát động đợt nâng cao chất lượng cuối năm.
- Đón đoàn kiểm tra thư viện trường học.
- BGH + TTCM

- HT


- PHT

- BGH + TTCM

- BGH + TV


- BGH + TTCM

- BGH

- BGH + CĐ/TPT
- BGH
Tháng 5/2019 - Tổ chức các hoạt động giáo dục kỷ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5). Ngày thành lập Đội 15/5
- Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch ôn tập, kiểm tra cuối năm
- Tổ chức kiểm tra cuối năm kết hợp với bàn giao chất lượng học sinh, đánh giá xếp loại, khen thưởng học sinh cuối năm học.
- Tổ chức kiểm tra đánh giá xếp loại hồ sơ chuyên môn, hồ sơ xét công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học.
 - Duyệt học bạ các khối lớp.
- Thu nộp SKKN, hồ sơ thi đua về PGD&ĐT
- Nộp báo cáo tổng kết năm học trước ngày 31/5/2019.
- Liên đội bình xét thi đua đợt 4(19/5) và bình xét lớp tiên tiến.
- Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng và đánh giá xếp loại CBCCVC cuối năm học.
- Bình xét các danh hiệu thi đua cuối năm. Hoàn thiện hồ sơ thi đua.
- Tổng kết năm học, phát thưởng cho HS và tổ chức lễ ra trường cho học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học.
- GVCN.

- PHT.
- BGH


- BGH + TTCM

- Tập thể hội đồng.
- HĐTĐ

- TPT
- BGH

- BGH

- BGH
 
Tháng 6/2019 - Xây dựng kế hoạch hoạt động hè 2019.
-  Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2019-2010.
- Bàn giao HS cho đoàn TNCS HCM xã hoạt động hè.
- Tổ chức đại hội cháu ngoan Bác Hồ ( 01/06/2019).
- Kiểm tra CSVC, đánh giá, lập tờ trình về  các cấp có kế hoạch tu sửa trong hè 2019.
- Giải quyết các vấn đề cuối năm và nghỉ hè 2019.
- BGH
- BGH
- BGH + TPT

- BGH + KT

- BGH
Tháng 7/2019 - Tổ chức hoạt động hè 2019.
- Tổ chức tuyển sinh lớp 1 vào đầu tháng 7/2019.
- Kiểm kê mức chất lượng tối thiểu ở tiểu học.
- Tham mưu với các cấp củng cố CSVC chuẩn bị cho năm học 2019 - 2020.
- Hội nghị liên tịch giữa nhà trường và đoàn TNCS HCM xã tổ chức các hoạt động hè cho học sinh.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lí và GV, NV hè 2019.
- HĐTS- Ban chỉ đạo hoạt động hè.
- CBGVNV
- BGH.

- BGH- TPT

- BGH
 
 


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

Số: 01 /NQ-THPC

NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC NĂM HỌC 2018 - 2019 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỢNG CÁCH

Thời gian đăng: 05/10/2018

lượt xem: 56 | lượt tải:0

Số: 02/ BC-THPC

BÁO CÁO Kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ - viên chức Năm học 2017-2018

Thời gian đăng: 05/10/2018

lượt xem: 23 | lượt tải:0

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 112 | lượt tải:16
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây