GIÁO ÁN KHỐI II (tuần 16)

Thứ năm - 27/12/2018 22:52
IMG 5614
IMG 5614
Tuần 16 (Sáng)                                  Ngày soạn: Ngày 15 tháng 12 năm 2018
                                                         Ngày dạy  : từ ngày 17 đến 20 tháng 12 năm 2018

Thứ hai  ngày 17 tháng 12 năm 2018
Chào cờ
Nhận xét dưới cờ
____________________________________
Toán (T76)
                                      Ngày, giờ            
I/ Mục đích, yêu cầu HS:
          - Nhận biết đ­ược một ngày có 24 giờ ; 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
          - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày .
          - Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, giờ.
          - Củng cố biểu t­ượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm) và đọc giờ đúng trên đồng hồ.
          - Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày.
II/ Đồ dùng dạy – học :
     - Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài). Đồ dùng học tập
     - Đồng hồ để bàn (loại chỉ có một kim ngắn và một kim dài).
III/ Các hoạt động dạy – học :
   Nội dung hoạt động của giáo viên Nội dung hoạt động của học sinh  
A. Bài cũ : Chữa bài tập :  4 (tr 75)
- Muốn tìm số bị trừ , số trừ, số hạng ch­ưa biết trong một tổng ta làm thế nào ?
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Trong bài học hôm nay các em sẽ làm quen với đơn vị thời gian đó là ngày, giờ. Ghi đầu bài .
2. Giới thiệu ngày, giờ
- Bây giờ là ngày hay đêm?
- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm. Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời. Ban đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời. 
- Đưa mô hình đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi : Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
- Quay kim đồng hồ đến 11 giờ và hỏi : Lúc 11 giờ trư­a em đang làm gì?  
- Quay kim đồng hồ đến 2 giờ và hỏi : Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì?  
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi : Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?  
- Quay kim đồng hồ đến 12 giờ và hỏi : Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì?  
+ Mỗi ngày đ­ược chia ra làm các buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
+ Mỗi ngày đ­ược tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. Kim đồng hồ phải quay được 2 vòng mới hết một ngày. Một ngày có bao nhiêu giờ ?


- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi. Chẳng hạn : quay lần l­ượt từ 1 giờ sáng đến 10  giờ sáng. Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở mấy giờ ?
- Làm t­ương tự với các buổi còn lại.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK.
- 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? Tại sao ?


3.Luyện tập
a, Bài 1 :  Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài và ghi kết quả vào vở 
- Gọi HS đọc chữa bài .

- Vì sao 22 giờ còn gọi là  giờ đêm?

b, Bài 2 : Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh?
- Gọi HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS quan sát thật kĩ đồng hồ ở các bức tranh và tự trả lời.
- Gọi HS đọc chữa bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
c, Bài 3 : Viết tiếp vào chỗ chấm
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó yêu cầu HS đối chiếu để làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài
   4. Củng cố, dặn dò :
- 1 ngày có bao nhiêu giờ? Một ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu? 1 ngày chia làm mấy buổi? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ?
-  Nhận xét tiết học . 

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra .






- Bây giờ là ban ngày.




- Em đang ngủ.

- Em ăn cơm

- Em đang học bài cùng các bạn .


- Em xem ti vi.

- Em đang ngủ.

- HS nhắc lại.



- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời : 24 tiếng đồng hỗ (24 giờ)

- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,...  giờ sáng.
- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến10  giờ sáng.
- HS đọc bài.
- Còn gọi là 13 giờ. Vì 12 giờ tr­ưa rồi đến 1 giờ chiều. 12 cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chiều chính là 13 giờ.


- 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài .

- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra
- Vì 12 giờ trư­a rồi đến  10 giờ đêm. 1cộng = 22 nên  giờ đêm chính là 22 giờ.

- 1HS đọc đề bài .
- HS làm bài.

- HS đọc chữa bài
- Bài bạn làm đúng / sai .


- HS làm bài.
- HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra.

- 2HS trả lời.
Tập đọc
Con chó nhà hàng xóm ( T1)
I/ Mục đích , yêu cầu :
          1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
          - Đọc trôi chảy toàn Bài . Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
          - Biết đọc rõ lời nhân vật
          2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
     - Hiểu nghĩa của các từ mới, các từ được chú giải
     - Nắm được diễn biến của câu chuyện
          - Hiểu ND: Con chó nhà hàng xóm Sự gần gũi đáng yêu của con vật  nuôi đối với đời sống, tình cảm của bạn nhỏ.
          * Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
          - Thể hiện sự cảm thông(cảm nhận và bày tỏ sự cảm thông với nhân vật trong câu chuyện )
          -Trình bày suy nghĩ ( suy nghĩ , trả lời câu hỏi đọc  - hiểu câu chuyện )
- Lắng nghe tích cực , chia sẻ ( Nghe bạn phát biểu và trao đổi thống nhất cách nhận xét , đánh giá các sự kiện nhân vật trong câu chuyện )
* Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực - Thảo luận - chia sẻ
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh hoạ Bài đọc trong SGK.
 - Tranh ảnh về những vật nuôi ( chó , mèo ...)
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Đọc Bài Bé Hoa và trả lời các câu hỏi về nội dung Bài .
- Nhận xét
B.Bài mới :
1. Giới thiệu Bài :
a, Giới thiệu chủ điểm :
 Chủ điểm tuần 16 có tên gọi là Bạn trong nhà.HS mở sgk, quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Theo em , Bạn trong nhà của chúng ta là ai?
+ Em thích nuôi vật nào nhất , vì sao?
* Các em hãy coi những con vật nuôi trong nhà ( chó , mèo , gà , vịt ...)là những người bạn thân thiết . Vì những con vật nàycũng rất đáng yêu , chúng làm cho cuộc sống của chúng ta thêm đẹp , thêm vui.
 Bài học mở đầu chủ điểm này là truyện Con chó nhà hàng xóm. Qua Bài đọc này các em sẽ thấy tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Những người bạn ấy làm cho cuộc sống của các em thêm đẹp. Ghi đầu Bài .
2.Luyện đọc :
2.1 Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn Bài , giọng kể chậm rãi, tình cảm.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu
- YC học sinh đọc từng câu
- Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và yêu cầu HS đọc.
nhảy nhót, lo lắng, vẫy đuôi, rối rít.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu. Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS .
b,  Đọc từng đoạn trước lớp
- YC học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc, yêu cầu HS tìm cách đọc đúng, sau đó cho lớp luyện đọc các câu này.
rất thích chó /nhưng nhà Bé không nuôi con nào.//
    Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì, / khi thì con búp bê....//
   Nhìn Bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu / chính Cún đã giúp Bé mau lành.//
- YC đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS đọc các từ ngữ được chú giải sau Bài
c, Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn. GV nghe và chỉnh sửa cho HS.
d, Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn)
e, Đọc đồng thanh ( đoạn 1,2)
*Chốt KT chuyển tiết.

- HS thực hiện yêu cầu kiểm tra.





- Mở sgk tr 104.


- Trả lời

- Trả lời






- Ghi vở.







- HS cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.



- Đọc nối tiếp câu
- Đọc các từ khó : nhảy nhót, lo lắng, vẫy đuôi, rối rít.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu.


-  Học sinh đọc




-  Luyện đọc  ngắt  giọng các câu sau
 



 
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong Bài .
- Đọc chú giải trong sgk.
- HS luyện đọc trong nhóm.


- Các nhóm thi đọc.
______________________________________
Tập đọc
                          Con chó nhà hàng xóm  ( T2)

     .Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Nhắc lại phần tiết 1 
  Tiết 1 các em tập đọc bài Con chó nhà hàng xóm, sang tiết 2 chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài .
2. HD tìm hiểu bài
Câu 1:Bạn của Bé ở nhà là ai ?

- Bé và Cún Bông thường chơi đùa với nhau như thế nào ?
- Vì sao Bé bị thương ?

Câu 2:Khi Bé bị thương, Cún đã giúp Bé như thế nào?
Câu 3:Những ai đến thăm Bé ? Vì sao Bé vẫn buồn ?

Câu 4: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

Câu 5:Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành là nhờ ai ?

- Gọi HS đọc toàn Bài .
3. Luyện đọc lại
- 2,  3 nhóm ( mỗi nhóm 4 HS ) tự phân các vai (người dẫn chuyện, Bé, mẹ của Bé) thi đọc toàn truyện
- Liên hệ :
 - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Bé và Cún Bông rất thân thiết  với nhau . Tình bạn sẽ giúp Bé mau lành bệnh
+Hoặc : Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp bé chóng khỏi bệnh .
4. Củng cố , dặn dò :
-Y/c HS nêu nội dung bài
- Sưu tầm tranh ảnh và các câu chuyện, bài viết về các nhân vật nuôi.
- Nhận xét tiết học .
- Bài sau : Thời gian biểu





- Cún Bông, con chó của nhà bác hàng xóm.
- Nhảy nhót tung tăng khắp vườn.

- Bé mải chạy theo Cún, vấp phải một khúc gỗ và ngã.
- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp.

- Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện tặng quà cho Bé.
- Bé nhớ Cún Bông.
- Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê... làm cho Bé cười
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành là nhờ Cún Bông



- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.


- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Bình chọn nhóm đọc tốt nhất để biểu dương
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình



- HS trả lời.

                                  
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2018
Toán
Thực hành xem đồng hồ
I/ Mục đích, yêu cầu HS :
          - Biết xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối). Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ, ...)
          - Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập th­ường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối, ...)
II/ Đồ dùng dạy – học :
          - Mô hình đồng hồ có kim quay đ­ược(BĐDHT)
III/ Các hoạt động dạy – học :
   Nội dung hoạt động của giáo viên Nội dung hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể tên các giờ của buổi sáng?
- Em thức dậy lúc mấy giờ, đi học về lúc mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ lần l­ượt các giờ đó và gọi tên giờ đó.
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành xem đồng hồ. Ghi đầu bài .
2. Thực hành
a, Bài 1 :  Nối đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh.
- Hãy đọc yêu cầu của bài.
- Treo tranh 1 và hỏi : Bạn An đi học lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?
- Đ­ưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim đến 7 giờ.
- Gọi HS nhận xét.
- Tiến hành t­ương tự với các bức tranh còn lại.




- 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối?
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An xem phim, đá bóng.
b, Bài 2 : Câu nào đúng, câu nào sai ?
- Yêu cầu HS đọc các câu ghi d­ưới bức tranh 1
- giờ vào học là mấy giờ ?
- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?
- Bạn đi học sớm hay muộn ?
- Muốn đánh dấu đúng vào ô trống thích hợp ta phải làm gì ?

- Vậy ta đánh dấu x vào ô trống nào?
- Để đi học đúng giờ, bạn HS phải đi học lúc mấy giờ ?
- Tiến hành t­ương tự với các bức tranh còn lại.
c, Bài 3: Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ : 8 giờ, 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Trên mặt đồng hồ kim nào chỉ giờ, kim nào chỉ phút?
- Lúc 8 giờ, kim ngắn chỉ vào số mấy, kim dài chỉ vào số mấy? Hãy quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian 8 giờ.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
4. Củng cố, dặn dò :
-  Nhận xét tiết học .
 

- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra .






 
  • Ghi đầu bài




- 1HS đọc to yêu cầu.
- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng.

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng.
- HS thực hiện yêu cầu.

- Bạn trả lời, thực hành đúng/ sai.
- Trả lời :
+ An thức dậy lúc 6 giờ sáng- Đồng hồ A
+ An xem phim lúc 20 giờ - Đồng hồ D.
+ 17 giờ An đá bóng - Đồng hồ C.
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối.
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều.
- An xem phim lúc 8 giờ tối. An đá bóng lúc 5 giờ chiều.

- 1HS đọc các câu ghi d­ưới mỗi bức tranh.
- giờ vào học là 7 giờ.
- Bạn HS đi học lúc 8 giờ.
- Bạn đi học muộn.
- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh
- Vào ô trống ở dòng thứ hai.
- Đi học tr­ước 7 giờ để đến tr­ường lúc 7 giờ.





- HS đọc đề bài.
- Trên mặt đồng hồ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút
- Lúc 8 giờ, kim ngắn chỉ vào số 8, kim dài chỉ vào số 12.
- HS thực hành quay kim đồng hồ.
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm.
- Bài bạn làm đúng / sai.
 
 

_______________________________________
                                  Chính tả (tập- chép
Con chó nhà hàng xóm
I/ Mục đích, yêu cầu :
     - Chép lại chính xác, trình bày đúng bài văn xuôi Con chó nhà hàng xóm.
     - Làm BT 2; 3 (a/ b)
     + Làm đúng các bài tập phân biệt ch/ tr, ui /uy  ; thanh hỏi / thanh ngã.
II/ Đồ dùng dạy - học :
     - Bảng phụ viết bài chính tả, nội dung bài tập 2, 3.
III/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động  của học sinh
A. Bài cũ :
- Nhận xét bài viết Bé Hoa, chữa lỗi HS sai nhiều.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
    Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tập chép lại đoạn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
2. Hướng dẫn tập chép :
a, Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- GV đọc đoạn văn tập chép
- Gọi HS đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn kể về câu chuyện nào ?
b, Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con. nuôi, quấn quýt, giường, giúp .
- Chỉnh sửa lỗi cho HS.
c, Hướng dẫn cách trình bày :
- Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa ?

- Trong câu “Bé là một cô bé yêu loài vật” từ bé nào là tên riêng ?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những từ nào ?
d, Cho HS quan sát bài mẫu của năm trước
+  YC nhận xét: cách trình bày, khoảng cách, điểm đặt bút, nét hất, cách ghi dấu e,GV đọc mẫu lần 2:
g, Chép bài :
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
h, Soát lỗi :
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi. Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho HS soát lỗi.
i, Chấm bài :
- Thu và chấm 3- 5 bài. Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
a, Bài tập 2 : Hãy tìm :
+ 3 tiếng có vần ui.
+ 3 tiếng có vần uy.
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
b, Bài tập 3 :
* Tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch
* Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm
+ 3 tiếng có thanh hỏi
+ 3 tiếng có thanh ngã
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.  
 

- 2HS lên bảng viết các từ sai, lớp viết vào bảng con




- Ghi vở tên bài.


- Đọc thầm theo GV.
-  HS đọc bài.
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Viết các từ : nuôi, quấn quýt, giường, giúp .


- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong bài.
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.
- Viết hoa chữ cái đầu các câu văn.








- Nhìn bảng chép bài.

- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi









- HS đọc đề bài.
- HS làm bài, HS đọc chữa bài.








- Đọc yêu cầu của đề bài.
- Cả lớp làm bài, HS đọc chữa bài.

 
                                     Kể chuyện
Con chó nhà hàng xóm
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Rèn kĩ năng nói :
      + Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ, gợi ý dưới mỗi tranh  kể lại được từng đoạncủa câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng nói cho phù hợp với nội dung.
      + Ghi chú : HS biết kể toàn bộ câu chuyện (BT 2)
      2. Rèn kĩ năng nghe :
      + Tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
      + Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn.
II/ Đồ dùng dạy – học :
      + Tranh minh hoạ SGK
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Gọi HS kể lại chuyện Hai anh em.
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :

  Tiết tập đọc hôm qua, các em đã học bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm. Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện này.
2. Hướng dẫn kể chuyện :
a, Kể lại đoạn  theo tranh :
- Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS dựa vào tranh, nêu nội dung từng tranh :
* Tranh 1 : Bé cùng Cún Bông chạy nhảy tung tăng.
- Tranh vẽ ai ? Cún Bông và Bé đang làm gì ?
* Tranh 2 : Bé vấp ngã bị thương, Cún Bông chạy đi tìm người giúp.
- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún Bông đang chơi ? Lúc ấy Cún Bông làm gì ?
* Tranh 3: Bạn Bé đến thăm Bé.
- Khi Bé bị ốm, ai đến thăm Bé ? Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì ?
* Tranh 4 : Cún Bông làm bé vui những ngày Bé bị bó bột.
- Lúc Bé bó bột nằm bất động, Cún Bông đã giúp Bé làm những gì ?
* Tranh 5 : Bé khỏi đau, lại đùa vui cùng Cún Bông.
- Bé và Cún Bông đang làm gì ? Lúc đó bác sĩ nghĩ gì ?

- Yêu cầu HS dựa vào tranh tập kể trong nhóm.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên kể chuyện.

- Nhận xét , tuyên dương nhóm kể hay.
b, Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo hình thức phân vai.
* Kể lần 1 :
- GV làm người dẫn chuyện phối hợp kể cùng HS.
- Yêu cầu HS nhận xét.
* Kể lần 2 :
- Gọi HS xung phong nhận vai kể, hướng dẫn HS nhận nhiệm vụ của từng vai sau đó yêu cầu thực hành kể.
- Yêu cầu HS nhận xét từng vai.
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện



3. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tập kể cho người thân nghe.
 

- HS nhập vai và thực hành kể chuyện theo vai.



- Ghi vở.



- HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh.


- Bé và Cún Bông.
- Chơi đùa trong vườn.


- Bé bị vấp ngã.
- Cún Bông chạy đi tìm người giúp Bé.
- Các bạn của Bé.
- Mong Cún Bông đến chơi cùng Bé.


- Chạy nhảy quanh Bé làm Bé vui.



- Chạy nhảy vui đùa.
- Cún Bông là người giúp Bé mau lành bệnh.
- Kể lại chuyện trong nhóm.

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể từng đoạn.

- Nhận xét lời kể của bạn.



- Một số HS khác nhận vai Bé, mẹ, bác sĩ và kể cùng GV
- HS nhận xét từng vai diễn.

- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, Bé, mẹ, bác sĩ và kể lại chuyện.

- Nhận xét các bạn tham gia kể.
- Ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông đã giúp Bé mau lành bệnh. Các con vật nuôi trong nhà đều là bạn của trẻ em.
______________________________________________
Đạo đức
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng  (tiết 1)
I/ Mục đích, yêu cầu HS :
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Thực hiện giữ trật tự , vệ sinh ở trường, lớp, đường làng , ngõ xóm.
- Ghi chú:
+ Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng.
+ Nhắc nhở bạn bè cùng giữ được trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng,ngõ
xóm và những nơi công cộng khác
*Các kỹ năng cơ bản được giáo dục:
- Kỹ năng hợp tác với mọi người về việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng .
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự , vệ sinh nơi công cộng .
II/ Đồ dùng dạy – hoc:
- Vở bài tập Đạo đức 2.
          - Phiếu điều tra
STT Nơi công cộng ở xóm  , khu nơi em ở Vị trí Tình trạng hiện nay Những việc cần làm để giữ vệ sinh, trật tự
1        
2        
3        

III/ Các hoạt động dạy– học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
GVnêu câu hỏi, gọi 2 HS trả lời
- Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- Nêu ghi nhớ của bài giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- Nhận xét cho điểm.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
    Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vì sao phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Ghi đầu bài.
2. Các hoạt động chính:
a, Hoạt động 1: Phân tích tranh.
(BT 1- tr 26)
- Nội dung tranh vẽ gì?


- Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác hại gì?
- Qua sự việc này các em rút ra điều gì?
- Em cần hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự lúc đó như thế nào ?
- GV nêu kết luận : Không nên chen lấn, xô đẩy làm mất trật tự nơi công cộng.
 b. Hoạt động 2: Xử lí tình huống. (BT 2 –
 tr  27)
- GV giới thiệu với HS 1 tình huống qua tranh, yêu cầu các nhóm thảo luận cách giải quyết rồi sau đó thể hiện qua trò chơi sắm vai.
- Nội dung tranh: Trên ô tô, 1 bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm lá bánh và nghĩ “Bỏ rác vào đâu bây giờ?”
- Cách ứng xử như vậy có lợi, hại gì?
- Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào, Vì sao?
- GV nêu kết luận.
c, Hoạt động 3: Đàm thoại
- GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS trả lời
- Các em biết những nơi công cộng nào?
- Mỗi nơi đó có lợi ích gì?

- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, các em cần làm gì và tránh làm những việc gì?
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì? (BT 4 – tr 28)
- Em cần làm gì  trong việc giữ gìn trật tự vệ sinh  nơi công cộng mọi nơi mọi lúc như thế nào?

- Em cần hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự vệ sinh  nơi công cộng mọi nơi mọi lúc như thế nào?
- GV kết luận.
- Yêu cầu HS làm phiếu điều tra và ghi chép cẩn thận để tiết 2 báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ:
Ghi nhớ:
Những nơi công cộng quanh ta
Vệ sinh, trật tự mới là văn minh.
3.Củng cố, dặn dò:
- GV phát phiếu điều tra và dặn dò.
 


- 2 học sinh trả lời.







- HS mở vở bài tập tr 26, 27.


- HS quan sát tranh phóng to như tranh ở vở BT tr 26.
- Một buổi biểu diễn văn nghệ ở sân trường. Một số HS đang xô đẩy nhau để chen lên gần sân khấu
- Làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ.
- HS trả lời
- HS trả lời





-Từng nhóm HS thảo luận về cách giải quyết và phân vai  cho nhau để chuẩn bị diễn.

- Một số HS lên đóng vai.
- Sau các lần diễn, lớp phân tích cách ứng xử.
- HS trả lời.
- Chọn lựa cách trả lời

- HS nhận xét, đánh giá.

- HS làm phiếu, ghi chép  theo suy nghĩ.

- Trả lời



- Trả lời


- Trả lời






- HS đọc ghi nhớ.
 
_______________________________________________________________

                                      Thứ tư ngày 19 tháng12 năm 2018
Toán (T78)
Ngày, tháng
I/ Mục đích, yêu cầu  HS :
          - Biết đọc tên các ngày trong tháng.
          - B­ước đầu biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày náo đó là thứ mấy trong tuần lễ.
          - Làm quen với đơn vị đo thời gian : ngày, tháng (nhận biết tháng 11 có 30 ngày ; tháng 12 có 31 ngày)
          - Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian : ngày, tuần lễ. Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian. Biết vận dụng các biểu t­ượng đó để trả lời các câu hỏi đơn giản.
      II/ Đồ dùng dạy – học :
     - Một quyển lịch tháng có cấu trúc t­ương tự như mẫu vẽ trong sách.    
III/ Các hoạt động dạy – học :
   Nội dung hoạt động của giáo viên Nội dung hoạt động của học sinh
A. Bài cũ : Chữa bài tập :  3 (tr 78)
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Trong bài học hôm nay các em sẽ làm quen với đơn vị thời gian đó là ngày, tháng. Ghi đầu bài .
2. Giới thiệu các ngày trong tháng
- Treo tờ lịch tháng 11 như­ phần bài học.
- Hỏi : Đây là cái gì ?
- Lịch tháng nào ? vì sao em biết?

- Lịch tháng cho ta biết điều gì?  
- Yêu cầu HS đọc tên các cột.

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?  
- Ngày 1 tháng11 vào thứ mấy? 
- Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 1 tháng 11.
- Yêu cầu HS lần l­ượt tìm các ngày khác.
- Yêu cầu nói rõ thứ của các ngày vừa tìm.
+ Chốt : Cột ngoài cùng ghi số chỉ tháng (trong năm). Dòng thứ nhất ghi tên các ngày trong một tuần lễ. Các ô còn lại ghi số chỉ các ngày trong tháng.
   Mỗi tờ lịch nh­ư một cái bảng có các cột và các dòng. Vì cùng cột với ngày 20 tháng 11 là thứ năm nên ta đọc : “Ngày 20 tháng 11 là ngày thứ năm” hoặc “Thứ năm ngày 20 tháng 11”   Tháng 11 bắt đầu từ ngày 1 và kết thúc vào ngày 30. Vậy tháng 11 có 30 ngày.
- Gọi HS nhìn vào tờ lịch treo trên bảng trả lời các câu hỏi. Chẳng hạn : tháng 11 có bao nhiêu ngày? ; Đọc tên các ngày trong tháng 11 ; Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ mấy?
3. Luyện tập
a, Bài 1 :  Đọc viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài .

- Nêu cách viết của Ngày bảy tháng m­ười một.
- Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết ngày trước hay viết tháng trư­ớc?
Kết luận : Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta đọc, viết ngày tr­ước, tháng sau.
b, Bài 2 : Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 (có 31 ngày)
-Đây là tờ lịch tháng mấy?
- Nêu yêu cầu của bài.
- Sau ngày 1 là ngày mấy?
- Gọi 1HS lên bảng điền mẫu.

- Yêu cầu HS nhận xét.
- Y cầu HS làm bài hoàn thành tờ lịch tháng 12
- Sau khi HS trả lời đ­ược tuần này thứ bảy là ngày 13 tháng 12, tuần sau, thứ bảy là ngày 20, cho HS lấy 20 – 13 = 7 để biết khi tìm các ngày của một thứ nào đấy trong tháng thì chỉ việc lấy ngày mới cộng 7 nếu là ngày của tuần ngay sau đó, trừ 7 nếu là ngày của tuần ngay tr­ước đó.
- Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
- So sánh số ngày của tháng12 với số ngày của tháng 11.
+ Kết luận : Các tháng trong năm có số ngày không đều nhau. Có tháng có 31 ngày, có tháng 30 ngày, tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày.
4. Củng cố, dặn dò :
-  Nhận xét tiết học.
 
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra .






- Đây là tờ lịch tháng
- Lịch tháng 11 vì ở ô ngoài có in số 11 to
- Các ngày trong tháng.
- Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư­,.. Thứ Bảy.
- Ngày 1.
- Thứ bảy.
- Thực hành chỉ ngày trên lịch.
- Tìm theo yêu cầu của GV, vừa chỉ  vừa nói










- HS đọc theo yêu cầu của GV.
- Tháng 11 có 30 ngày. Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ t­ư.



- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài.
- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra.
- Viết chữ ngày sau đó viết số 7, viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11.
- Viết ngày tr­ước, tháng sau.

- HS nhắc lại.


- Lịch tháng 12.
- Điền các ngày còn thiếu vào lịch.
- Là ngày 2.
- Điền ngày 2 vào ô trống trong lịch.
- Bạn điền đúng/ sai.
- HS làm bài .1HS đọc chữa bài.








- Tháng 12 có 31 ngày.
- Tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày.


____________________________________
Tập đọc
Thời gian biểu
I/ Mục đích, yêu cầu :
           1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
          - Đọc đúng các số chỉ giờ.
          - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng.
          - Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch (với kiểu văn bản này, không đặt ra yêu cầu đọc diễn cảm).
          2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
          - Hiểu từ thời gian biểu.
- Hiểu tác dụng của thời gian biểu .
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ viết sẵn các câu cần hư­ớng dẫn HS đọc.
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
Gọi 2 HS đọc Bài Con chó nhà hàng xóm trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn .
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu Bài :
    Bài đọc hôm nay các em sẽ tập đọc bảng Thời gian biểu của bạn Ngô Ph­ơng Thảo. Qua đó các em sẽ biết cách lập một thời gian biểu hợp lí cho công việc hằng ngày của mình. Ghi đầu Bài .
2. Luyện đọc :
2.1 Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ rõ sau mỗi cụm từ.
Sáng //
6 giờ - 6 giờ 30 / Ngủ dậy, tập thể dục, / vệ sinh cá nhân //
2.1 Hư­ớng dẫnHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu
- YC một em đọc 3 dòng đầu
- Các em sau đọc mỗi em 1 dòng
- Cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng.
 sắp xếp, rửa, quét dọn, nấu cơm, ngủ dậy.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài .
b, Đọc đoạn tr­ước lớp
( Đoạn 1- sáng)  Đ 2- tr­ưa ; Đ3 - chiều
Đ4 - tối
- YC HS đọc từng đoạn
- YC học sinh đọc từ chú giải
- Hư­ớng dẫn ngắt giọng :
- Giới thiệu các câu cần luyện cách đọc, cách ngắt giọng yêu cầu HS luyện đọc .
Sáng //
6 giờ - 6 giờ 30 / Ngủ dậy, tập thể dục, / vệ sinh cá nhân //
   6 giờ 30 - 7 giờ  / Sắp xếp sách vở, / ăn sáng //
 7 giờ - 11 giờ  / Đi học (Thứ bảy : học vẽ, / Chủ nhật : đến bà) //

- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
d, Thi đọc giữa các nhóm .

3. Tìm hiểu Bài :
 Câu 1: ( YC HS đọc toàn bộ bài đọc) TL câu hỏi 1
- Đó là lịch làm việc của ai ?

-Em hãy kể các việc Ph­ơng Thảo làm hằng ngày?
Câu 2: Phư­ơng Thảo ghi các việc cần làm vào TGB để làm gì ?

Câu 3: TGB ngày nghỉ của Phư­ơng Thảo có gì khác ngày th­ường ?
4. Luyện đọc lại
- Các nhóm thi tìm nhanh, đọc giỏi : đại diện 1 nhóm đọc 1 vài thời điểm trong TGB của bạn Ngô Ph­ương Thảo, HS các nhóm khác phải tìm nhanh, đọc đúng việc làm của bạn trong Ph­ương Thảo thời gian ấy, sau đó đổi lại vai.
4. Củng cố, dặn dò :
- Theo em TGB có cần thiết
không ? Vì sao ?


- Nhận xét tiết học .
- Bài sau : Tìm ngọc.
 

-  HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra.







- Ghi vở.




- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.








- Đọc nối tiếp



- HS đọc các từ khó

- HS đọc tiếp nối từng câu.



- HS đọc

-HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc từ chú giải
- Luyện đọc ngắt các câu :
  









- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- Đọc theo nhóm.


- Thực hiện yêu cầu. Các nhóm đọc nối tiếp ( mỗi em đọc 1 đoạn)


- Ngô Ph­ơng Thảo, HS lớp 2A, trư­ờng Tiểu học Hoà Bình.

- 4 HS lần l­ượt kể.

- Để bạn nhớ việc và làm việc một cách thong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc.

- Thứ bảy đi học vẽ, chủ nhật đến bà.


- HS thi đọc.






- TGB rất cần thiết vì nó giúp chúng ta sắp xếp thời gian làm việc hợp lí, có kế hoạch làm cho công việc đạt kết quả.
Ng­ười lớn và trẻ em đều nên lập TGB cho mình.
 
________________________________________
TËp viÕt
Ch÷ hoa O
Ong bay b­ím l­în
I/ Môc ®Ých, yªu cÇu :
          - RÌn kÜ n¨ng viÕt ch÷ :
- BiÕt viÕt ch÷ O hoa theo ( 1 dßng cì võa vµ 1 dßng cì  nhá).
- Ch÷ vµ c©u øng dông: Ong ( 1 dßng cì võa, 1 dßng cì nhá).
- Ong bay b­ím l­în (3 lÇn).
 II/ §å dïng d¹y – häc :
     - MÉu ch÷ c¸i viÕt hoa O ®Æt trong khung ch÷.
     - B¶ng phô viÕt s½n mÉu ch÷ cì nhá trªn dßng kÎ li : Ong ( dßng 1 ), Ong bay b­ím l­în (dßng 2)
     - Vë TV.
III/ C¸c ho¹t ®éng d¹y - häc : 
 
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh
A. Bµi cò :
- KiÓm tra vë HS viÕt bµi ë nhµ.
- HS c¶ líp viÕt b¶ng con ch÷ N.
- 2HS lªn b¶ng viÕt ch÷ NghÜ, c¶ líp viÕt b¶ng con : NghÜ.
B. Bµi míi :
1.Giíi thiÖu bµi :
- Trong tiÕt häc nµy, c¸c em sÏ häc c¸ch viÕt hoa ch÷ c¸i O, viÕt c©u øng dông : Ong bay b­ím l­în.
2. H­íng dÉn viÕt ch÷ hoa :
a, H­íng dÉn quan s¸t vµ nhËn xÐt ch÷ O:
- MÉu ch÷ c¸i viÕt hoa O ®Æt trong khung ch÷.
- Ch÷ O hoa cao mÊy ®¬n vÞ ch÷, réng mÊy ®¬n vÞ ch÷ ?
- Ch÷ O hoa gåm cã mÊy nÐt ?
- Gåm cã 1 nÐt cong kÝn.
b, C¸ch viÕt :
- GV viÕt ch÷ O cì võa (5 li) trªn b¶ng , võa viÕt võa nãi c¸ch viÕt.
- §B trªn §K6 ®­a bót sang tr¸i viÕt nÐt cong kÝn, phÇn cuèi l­în vµo trong bông ch÷, dõng bót trªn §K4.
c, ViÕt b¶ng con.
- Yªu cÇu HS viÕt ch÷ O hoa vµo b¶ng con.
3. H­íng dÉn viÕt côm tõ øng dông
a,Giíi thiÖu côm tõ øng dông
- Côm tõ øng dông: Ong bay b­ím l­în.
- Gäi HS ®äc côm tõ øng dông
- Em hiÓu ý nghÜa cña côm tõ øng dông nãi g× ?
- T¶ c¶nh ong, b­ím bay ®i t×m hoa rÊt ®Ñp vµ thanh b×nh.
b, Quan s¸t vµ nhËn xÐt
- Côm tõ gåm mÊy tiÕng ? Lµ nh÷ng tiÕng nµo ?
 - Nh÷ng ch÷ nµo cao 2,5 li ?
 - Nh÷ng ch÷ nµo cao 1 li ?
- Nªu c¸ch viÕt nÐt nèi gi÷a ch÷ O vµ ch÷ n
- Nªu c¸ch ®Æt dÊu thanh ë c¸c ch÷ ?

- Kho¶ng c¸ch gi÷a c¸c ch÷ ghi tiÕng lµ bao nhiªu ?
c, ViÕt b¶ng
- Yªu cÇu HS viÕt ch÷ Ong vµo  b¶ng.
4.H­íng dÉn HS viÕt vµo vë TV
  - GV nªu yªu cÇu viÕt :
+ 1 dßng ch÷ O cì võa .
+ 1 dßng ch÷ O cì nhá .
+ 1 dßng ch÷ Ong cì võa .
+ 1 dßng ch÷ Ong cì nhá .
+ 3 dßng øng dông cì nhá .
- HS viÕt bµi, GV theo dâi chØnh söa lçi cho HS
- Thu mét sè vë chÊm , nhËn xÐt .
5.Cñng cè, dÆn dß :
- NhËn xÐt tiÕt häc .
- Nh¾c HS hoµn thµnh nèt phÇn luyÖn viÕt trong vë TV.


- HS thùc hiÖn c¸c yªu cÇu kiÓm tra cña GV.













- Cao 5 li, réng 4 li.
- Gåm cã 1 nÐt


- L¾ng nghe, theo dâi vµ quan s¸t.

 




- HS viÕt b¶ng.




- §äc : Ong bay b­ím l­în.
- Tr¶ lêi nèi tiÕp




- Gåm 4 tiÕng lµ Ong,  bay, b­ím, l­în.
- Ch÷ O,b, y, l, g  
- C¸c ch÷  n, a, ­, ¬,m
- NÐt mét cña ch÷ n nèi víi c¹nh ph¶i cña ch÷ O.
- DÊu s¾c ®Æt trªn ¬ trong ch÷ b­ím, dÊu nÆng ®Æt d­íi ¬ trong ch÷ l­în.
- B»ng kho¶ng c¸ch ®Ó viÕt mét con ch÷ o.

- HS viÕt b¶ng.

- L¾ng nghe yªu cÇu .





- HS viÕt bµi .




 
_________________________________________________________________
Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2018
Toán (T 78)
Thực hành xem lịch
I/ Mục đích, yêu cầu HS :
          - Rèn kĩ năng xem lịch  để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.
           - Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian : ngày, tháng, tuần lễ ; củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm và khoảng thời gian).
 II/ Đồ dùng dạy – học :
III/ Các hoạt động dạy – học :
   Nội dung hoạt động của giáo viên Nội dung hoạt động của học sinh
A. Bài cũ : - Chữa bài tập 2 (tr79)
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành xem lịch. Ghi đầu bài .
2. Thực hành
a, Bài 1 :  Trò chơi : Điền ngày còn thiếu
GV chuẩn bị 4 tờ lịch tháng1 nh­ư SGK.
- Chia lớp thành 4 đội thi đua với nhau.
- Yêu cầu các đội dùng bút màu ghi tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch.
-Sau 7 phút các đội mang lịch của mình lên trình bày.
- Đội nào điền đúng, đủ nhất là đội thắng cuộc.
-  Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ mấy?

- Ngày cuối cùng của tháng là thứ mấy, ngày mấy?
- Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
b, Bài 2 : Viết tiếp những ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Treo tờ lịch tháng tư­ như­ SGK và yêu cầu HS trả lời từng câu hỏi vào vở.
- Gọi HS đọc chữa bài

- Nhận xét bài làm của bạn.
3. Củng cố, dặn dò :
-  Nhận xét tiết học. 
 
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra .












- HS thực hiện trò chơi.

- Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ năm.
- Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy, ngày 31.
- Tháng 1 có 31 ngày.


- HS đọc đề bài.
- HS làm bài.

- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra.
- Bài bạn làm đúng / sai.
 
__________________________________________
Chính tả (Nghe – viết)
Trâu ơi
I/ Mục đích, yêu cầu :
     - Nghe viết chính xác bài ca dao 42 tiếng thuộc thể thơ lục bát Trâu ơi. Từ đoạn viết củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát.
     -Làm được BT 2; 3 (a/ b).
     + Làm đúng các bài tập phân biệt : au/ ao /, ch /tr  ; thanh hỏi / thanh ngã.
II/ Đồ dùng dạy - học :
     - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần viết và các bài tập chính tả 2, 3.
III/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động  của học sinh
A. Bài cũ :
- Nhận xét bài viết Con chó nhà hàng xóm, chữa lỗi HS sai nhiều.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
  Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con nghe đọc và viết một đoạn của bài thơ Trâu ơi.
2.Hướng dẫn nghe – viết :
a, Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- Đọc bài ca dao cần chép.
- Gọi HS đọc lại bài ca dao.
- Đây là lời của ai nói với ai ?

- Người nông dân nói gì với con trâu ?



- Tình cảm của người nông dân đối với con trâu như thế nào ?
b,Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con: trâu, cày, ruộng, nghiệp, nông gia.
c, Hướng dẫn cách trình bày :
- Bài ca dao viết theo thể thơ nào ?

- Hãy nêu cách trình bày thể thơ này  ?

- Các chữ đầu dòng thơ viết thế nào ?
d, Cho HS quan sát bài mẫu của năm trước
+  YC nhận xét: cách trình bày, khoảng cách, điểm đặt bút, nét hất, cách ghi dấu
e, GV đọc mẫu lần 2:
g, Đọc – viết :
- Đọc thong thả từng cụm từ (từ 2 đến 3 chữ). Mỗi cụm từ đọc 3 lần.
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
e, Soát lỗi :
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi. Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho HS soát lỗi.
g, Chấm bài :
- Thu và chấm 3 - 5 bài. Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS.
-Y/c soát lỗi và nêu lỗi sai
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
 a, Bài tập 2: Thi tìm những tiếng chỉ khác nhau ở vần ao hoặc au :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
b, Bài tập 3 : Tìm những tiếng thích hợp có thể điền vào chỗ trống :
* tr                                  ch
cây tre                       che nắng
buổi trưa                   ... ăn
ông ...                       chăng dây
con trâu                    ... báu
nước ...                     chong chóng
* thanh hỏi                    thanh ngã
mở cửa                            thịt mỡ   
ngả mũ                            ... ba
... ngơi                             suy nghĩ
đổ rác                              ... xanh
... cá                                vẫy tay    
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau : Tìm ngọc.    

- 2HS lên bảng viết các từ sai, lớp viết vào bảng con


- Ghi đầu bài.




- Đọc thầm theo GV.
-  HS đọc bài.
- Là lời của người nông dân nói với con trâu của mình.
- Người nông dân bảo trâu ra đồng cày ruộng và hứa hẹn làm việc chăm chỉ, cây lúa còn bông thì trâu cũng còn cỏ mà ăn.
- Tâm tình như nói với một người bạn thân thiết.


- Viết các từ : trâu, cày, ruộng, nghiệp, nông gia.

- Thơ lục bát, dòng 6 chữ, dòng 8 chữ xen kẽ.
- Dòng 6 chữ lui vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề.
- Viết hoa.






- Nghe GV đọc và viết bài.



- soát lỗi





- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, báo cáo lỗi sai


- HS đọc đề bài .
- HS thi tìm các tiếng có vần ao hoặc au















- 2HS đọc đề bài.
- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài.

 
____________________________________
Luyện từ và câu
Từ chỉ tính chất. Câu kiểu: Ai thế nào?
 Từ ngữ về vật nuôi
I/ Mục đích, yêu cầu :
+ Bước đầu hiểu từ trái nghĩa với từ cho trước (Bt 1). Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theo kiểu : Ai (con gì, cái gì) thế nào ? (BT 2)
+ Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT 3).
II/ Đồ dùng dạy - học :
+ Tranh minh hoạ nội dung BT 2, 3.
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Gọi HS làm lại BT 2, 3 (1 câu) tiết LTVC tuần trước.
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài dạy:
Trong bài học hôm nay sẽ giúp các em bước đầu hiểu từ trái nghĩa. Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theo kiểu : Ai (con gì, cái gì) thế nào ? Bài học còn giúp các em mở rộng vốn từ về vật nuôi. Ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :tốt, ngoan, nhanh, trắng, cao, khoẻ
- Gọi HS đọc yêu cầu.
        Mẫu : tốt – xấu
- GV : cần tìm những từ có nghĩa trái ngược hoàn toàn với nghĩa của từ đã cho
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2.
- Gọi HS lên bảng thi viết nhanh các từ trái nghĩa với những từ đã cho.
- Nhận xét bài làm của bạn.
Chốt:  Từ có nghĩa ngược lại với nghĩa của một từ ta gọi là từ trái nghĩa. Một số từ có thể có nhiều từ trái nghĩa
* Bài tập 2: Chọn một cặp từ trái nghĩa ở bài tập 1, đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đó. M : Chú mèo ấy rất ngoan.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Trái nghĩa với ngoan là gì ?

- Hãy đặt câu với từ theo kiểu Ai (con gì, cái gì) thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm.
- Nhận xét bài làm của bạn.
* Bài tập 3: Viết tên các con vật trong tranh
- Gọi HS đọc đề bài.
- Các con vật này đều được nuôi ở đâu

- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm.
- Nhận xét bài làm của bạn.
3. Củng cố, dặn dò :
- Tìm từ trái nghĩa với chăm chỉ ?

- Đặt một câu với từ trái nghĩa vừa tìm được theo mẫu câu Ai thế nào ?
- Nhận xét tiết học.
 

- 2HS làm bài.








- Ghi vở.




- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.



- HS làm bài.
- HS lên bảng thi làm bài.


- Ghi nhớ.





- 1HS đọc yêu cầu.
- Trái nghĩa với ngoan là (bướng bỉnh)
- Chú mèo ấy rất hư.

- HS làm bài.
- HS đọc.


- HS đọc đề bài.
- Các con vật này đầu được nuôi ở nhà.
- HS làm bài.
- HS đọc lại bài làm.


- Từ trái nghĩa với chăm chỉlười biếng
- HS đặt câu.
__________________________________________
                                      Thủ công
Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều

I/ Mục đích, yêu cầu :
          + HS biết cách gấp, cắt dán biển báo giao thông   cấm xe đi ngược chiều.
          + Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông xe đi ngược chiều.Đường cắt có thể mấp mô.Biển báo tương đối cân đối. Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn.
          + Ghi chú:Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều. Đường cắt ít mấp mô. Biển báo cân đối.
II/ Đồ dùng dạy – học :
      + Mẫu hai biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều.
      + Hình vẽ minh hoạ quy trình từng bước gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều.
      + Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì thước kẻ.
III/ Các hoạt động dạy - học :
Nội dung hoạt động của giáo viên Nội dung hoạt động của HS
 A. Bài cũ :
   Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu và dụng cụ làm sản phẩm của HS.
 B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
    Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục học cách gấp, cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều. Ghi đầu bài.
2.Hướng dẫn HS quan sát nhận xét :
+ GV giới thiệu mẫu hai biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều
 So sánh hình dáng, kích thước, màu sắc của hai biển báo ?
- Khi đi đường nhìn thấy hai biến báo này em phải làm gì ?
- Gọi 1-2 hS nhắc lại các bước làm biển báo GT



3. HS thực hành:
- Yêu cầu HS  tập gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi ngược chiều.
- GVtheo dõi và chỉnh sửa cho HS.
- HD HS trang trí sản phẩm.
- Đánh giá sản phẩm và tuyên dương những HS làm bài tốt.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhắc lại bước gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi ngược chiều.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị đầy đủ vật liệu và dụng cụ cho tiết học sau.

- KT và báo cáo KQ cho GV.






- Ghi vở.

- HS quan sát mẫu hai biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều.


- HS trả lời.

- Vài HS trả lời.
a, Bước 1 : Gấp , cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều
b, Bước 2 : Dán biển báo cấm xe đi ngược chiều.

- HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi ngược chiều.

- Trang trí và trình bày sản phẩm.



- 2HS trả lời.




 
____________________________________________________________________
                                      Ngày soạn: Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2018

Ngày dạy:Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2018
Toán (T79)
Luyện tập chung
I/ Mục đích, yêu cầu  HS :
     - Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian : ngày, giờ ; ngày, tháng tuần lễ.  
     - Củng cố kĩ năng xem giờ đúng, xem lịch tháng.
     II/ Đồ dùng dạy – học :
     - Tờ lịch tháng 5 có cấu trúc t­ương tự như­ mẫu vẽ trong sách.   
     - Mô hình đồng hồ.
III/ Các hoạt động dạy – học :
   Nội dung hoạt động của giáo viên Nội dung hoạt động của học sinh
A. Bài cũ : Chữa bài tập : 1(tr 80)
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài : giờ học hôm nay các em sẽ luyện tập về đơn vị đo thời gian. Ghi đầu bài.
2. Luyện tập
a, Bài 1 :  Đồng hồ nào ứng với mỗi câu sau :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài.

- Nhận xét bài làm của bạn.
- Em t­ưới cây lúc mấy giờ?
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều? Tại sao?

- Em đang học ở trư­ờng lúc mấy giờ?
- Đồng hồ nào chỉ 8 giờ sáng?
- Khi đồng hồ chỉ 8 giờ sáng thì kim ngắn ở đâu, kim dài ở đâu?
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Đồng hồ nào chỉ 18 giờ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
- Đồng hồ nào chỉ 9 giờ tối?
b, Bài 2 : Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 5 (có 31 ngày)
-Đây là tờ lịch tháng mấy?
- Nêu yêu cầu của bài.
- Sau ngày 2 là ngày mấy?
- Gọi 1HS lên bảng điền mẫu.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Yêu cầu HS làm bài hoàn thành tờ lịch tháng 5
- Tháng 5 có bao nhiêu ngày?
- So sánh số ngày của tháng5 với số ngày của tháng 4.
c, Bài 3 (làm thêm): Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồchỉ : 8 giờ sáng, 2 giờ chiều, 9 giờ tối, 20 giờ, 21 giờ, 14 giờ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
3. Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Thi quay kim đồng hồ.
- Chia lớp thành hai đội thi đua với nhau.
- Phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ có thể quay các kim.
- GV đọc từng giờ, 2 đội cùng quay kim đồng hồ đến giờ GV đọc.
- Đội nào xong tr­ước đ­ược tính điểm.
- Kết thúc cuộc chơi, đội nào đúng, nhanh nhiều lần hơn là đội thắng cuộc.
-  Nhận xét tiết học.
 
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra .






- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài.
- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra.
- Bài bạn làm đúng / sai.
- Lúc 5 giờ chiều.
- Đồng hồ thứ tư (D), vì 5 giờ chiều là 17 giờ.
- Lúc 8 giờ sáng.
- Đồng hồ thứ nhất(A).
- Kim ngắn chỉ đến số 8, kim dài chỉ đến số 12.
- Lúc 6 giờ chiều.
- Là 18 giờ.
- Đồng hồ thứ ba(C)­.
- Em đi ngủ lúc 21 giờ.
- 21 giờ còn gọi là 9 giờ tối.
- Đồng hồ thứ hai(B).


- Tờ lịch tháng 5
- 1HS đọc yêu cầu
- Là ngày 3.
- HS lên bảng làm.
- Bạn làm đúng / sai.
- HS làm bài.

- Tháng 5 có 31 ngày.
- Tháng t­ư có 30 ngày, tháng 5 có nhiều hơn tháng 4 một ngày.



- 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài.
- Bài bạn làm đúng / sai.


- HS thi chơi trò chơi.









                       ___________________________________________
Tập làm văn
Khen ngợi  - Kể ngắn về con vật
Lập thời gian biểu
I/ Mục đích, yêu cầu :
          1. Rèn kĩ năng nghe và nói :
          + Dựa vào câu và mẫu cho trước , nói được câu tỏ ý khen (BT 1)
          + Biết kể một vài câu về  một con vật nuôi quen thuộc trong nhà (BT 2).
          2. Rèn kĩ năng viết :
          + Biết lập thời gian biểu một buổi tối trong ngày (BT 3).
*  Các kỹ năng cơ bản được gioá dục :
+Kiểm soát cảm xúc
+ Quản lý thời gian
+ Lắng nghe tích cực
II/ Đồ dùng dạy – học :
          + Bút, giấy khổ to để làm BT3.
III/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
 - Làm lại BT 2, 3 (tiết TLV tuần 15).
- Nhận xét cho điểm.
B. Bài mới:
 1, Giới thiệu bài :
Trong giờ TLV hôm nay, các em sẽ học cách nói lời khen ngợi kể ngắn về một con vật nuôi và lập thời gian biểu. Ghi đầu bài.
2, Hướng dẫn làm bài tập
a, Bài 1 : Từ mỗi câu dưới đây, đặt một câu mới để tỏ ý khen :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Chú Cường rất khoẻ.
* Chú Cường mới khoẻ làm sao!
 Chú Cường khoẻ quá!
+ Lớp mình hôm nay rất sạch.
* Lớp mình hôm nay mới sạch làm sao!
  Lớp mình hôm nay sạch quá!
+ Bạn Nam học rất giỏi.
*Bạn Nam học mới giỏi làm sao!
 Bạn Nam học giỏi thật!
- Gọi 1 HS đọc mẫu (137).
- Yêu cầu HS  làm việc theo cặp ?
- Gọi HS trình bày trước lớp, nghe, nhận xét và chỉnh sửa cho các em.
b, Bài 2 : Kể về một con vật nuôi mà em biết.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Lưu ý HS : Kể về một con vật nuôi trong nhà, trước hết cần xác định đó là con vật gì rồi mới kể (có thể kết hợp tả sơ lược) khoảng 3 – 5 câu.
- Kể tên các con vật nuôi trong tranh sgk
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi một số nhóm kể.
- GV nhận xét và sửa cho HS.
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
VD: Nhà em nuôi một con mèo rất ngoan và rất xinh. Bộ lông nó màu trắng, mắt nó tròn, xanh biếc.Nó đang tập bắt chuột. Khi em ngủ, nó thường đến nằm sát bên em.Em rất quí con mèo nhà em.
VD:Sống ở nông thônnên nhà em nuôi rất nhiều con vật. Nhưng em thích nhất là chú gà trống choai. Chú có cái mào đỏchót,cái mỏ quắp và nhọn.Chú có thân hình to, khỏe và chắc nịch. Chú khoác trên mình chiếc áo nhiều màu sắc sặc sỡ. Sáng sáng chú thường gáy vang cả xóm. Em rất quý chú gà trống nhà em. Mỗi khi đi học về em thường lấy thóc cho chú trống choai ăn.
c,Bài 3: Lập thời gian biểu buổi tối của em.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Hướng dẫn : Đọc lại thời gian biểu buổi tối của bạn Ngô Phương Thảo (sgk tr 132), lập thời gian biểu đúng như trong thực tế.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm vào giấy khổ to.
- Gọi đại diện các nhóm HS đọc bài làm, GV nhận xét .
3, Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà lập thời gian biểu cho mình.

- Gọi 2 HS thực hiện yêu cầu kiểm tra.









- 2 HS đọc yêu cầu của bài









- 1HS đọc mẫu.
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Nhiều HS trình bày, lớp nhận xét.



- 2HS đọc yêu cầu.





- HS thực hiện yêu cầu




 














- 2HS đọc yêu cầu.



- HS làm bài theo nhóm.

- Đại diện các nhóm đọc bài viết, lớp nhận xét.



 
____________________________________
Tự nhiên - xã hội
Các thành viên trong nhà trường
I/ Mục tiêu :
   Sau bài học HS có thể hiểu được:
      + Các thành viên trong nhà trường : Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên, các nhân viên khác và HS.
      + Công việc của từng thành viên trong trường và vai trò của họ đối với trường học.
      + Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường.
II/ Đồ dùng dạy – học :
      + Tranh sgk, thẻ .
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
- Trường em tên là gì, gồm bao nhiêu lớp học ? Mỗi khối có bao nhiêu lớp ?
- Kể tên một số phòng có trong trường em, nêu công dụng của các phòng đó.
- Nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài
    Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về các thành viên trong nhà trường. Ghi đầu bài.
2. Các hoạt động chính :
a, Hoạt động 1  Làm việc với SGK
Mục tiêu : Biết các thành viên và công việc của họ trong nhà trường.
+ GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ , yêu cầu các nhóm HS quan sát các hình ở trang 34, 35 và làm các việc sau :
- Gắn các tấm thẻ vào từng hình cho phù hợp
+ Hiệu trưởng; học sinh; giáo viên; bác bảo vệ; y tá; bác lao công; thủ thư.
- Nói về công việc của từng thành viên trong hình và vai trò của họ đối với trường học.







- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét nêu kết luận.
* Kết luận : Trong trường tiểu học gồm có các thành viên : thầy (cô) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các thầy cô giáo, HS và các cán bộ nhân viên khác. Thầy cô Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng là những người lãnh đạo, quản lí nhà trường, thầy cô giáo dạy HS, bác bảo vệ trông coi, giữ gìn trường lớp, bác lao công quét dọn trường và chăm sóc cây cối....
b, Hoạt động 2 : Thảo luận về các thành viên và công việc của họ trong trường của mình
Mục tiêu : Biết giới thiệu các thành viên trong trường của mình và biết yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm :
+ Trong trường bạn biết những thành viên nào ? Họ làm những việc gì ?
VD: Hiệu trưởng là người lãnh đạo , quản lí nhà trường .
+ Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối với các thành viên đó.
VD: Yêu quí , kính trọng ...
+ Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng các thành viên trong nhà trường, bạn sẽ làm gì ?
VD:Chăm chỉ học tập , ngoan ngoãn lễ phép ....
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
- GV tóm tắt ý chính.
* Kết luận : HS phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các thành viên trong nhà trường, yêu quý và đoàn kết với các bạn trong trường.
c, Hoạt động 3 : Trò chơi “Đó là ai ?”.
Mục tiêu : Củng cố bài.
- Cách chơi : Gọi HS A lên bảng, đứng quay lưng về phía mọi người. Sau đó lấy một tấm bìa gắn vào lưng HS A (HS A không biết tấm bìa viết gì)
- Các HS khác sẽ được nói các thông tin về thành viên trên tấm bìa, HS A phải đoán.
- Nếu 3 HS đưa ra 3 thông tin mà HS A không đoán ra người đó là ai sẽ bị phạt phải hát một bài, các HS nói sai thông tin cũng bị phạt
+ Mở cổng trường cho HS vào.
+ Là người lãnh đạo , quản lí nhà trường .
+Đang giảng bài
+ Chăm sóc sức khỏe cho học sinh.
- GV cho HS chơi trò chơi.
3. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau Phòng tránh ngã khi ở trường.

- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra.






- Ghi vở.





- HS làm việc theo yêu cầu.






+H1: Hiệu trưởng
+ H2: Giáo viên đang giảng bài, học sinh nghe giảng
+H3: Bác bảo vệ mở cổng cho học sinh vào.
+H4: Y tá đang chăm sóc sức khỏe cho hoạc sinh
+H5: Bác lao công đang quét sân trường.
+H6:Cô thủ thư cho học sinh mượn sách, truyện.
- Đại diện các nhóm lên trình bày, lớp nhận xét bổ sung.















- HS quan sát và làm việc theo yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm












- Đại diện các nhóm trả lời, lớp nhận xét bổ sung.

- 2HS nhắc lại kết luận.





- HS chơi trò chơi.







 

____________________________________


Sinh hoạt
Nhận xét tuần
I/ Mục đích , yêu cầu:
  1.Kiến thức:
- Biết những mặt ưu điểm, những hạn chế của lớp và bản thân trong tuần 16
- Phương hướng đề ra trong  tuần tới .
  2.Kỹ năng:
- Lắng nghe và để phát hiện những điểm mạnh và điểm hạn chế của lớp, của tổ, bản thân
-Bày tỏ ý kiến
3. Thái độ:
- Yêu thích giờ học
- Có ý thức vươn lên trong học tập
- Kính trọng, lễ phép, biết ơn thầy cô giáo
-Biết ơn và học tập tấm gương anh bộ đội Cụ Hồ
          - Đoàn kết với bạn
          - Giữ trường lớp sạch đẹp,
II/ Chuẩn bị:
III/ Câc hoạt động dạy và học:
  1. Giới thiệu bài:
B. Nội dung
1. Hoạt động 1:Nhận xét, đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua
- Tổ trưởng báo cáo tình hình tổ mình.Lớp trưởng tóm tắt ý kiến.
- Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp .
- ý kiến của các học sinh trong lớp.
          - GV nhận xét, đánh giá:
a/ Đạo đức:
- Đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô giáo.
- Không có hiện tượng đánh nhau , gây mất đoàn kết.
- Đi học đa số học sinh lớp thực hiện đầy đủ , đúng giờ
b/ Học tập:
- Sách vở đồ dùng học tập tương đối đầy đủ .
- Đa số các em có ý thức giữ gìn trật tự trong tiết học , Chú ý lắng nghe giảng bài , hăng hái tham gia phát biểu xây dựng bài học
- Biểu dương : + Ánh, Ngân; Uy, Thư,  ( ngoan, chăm học)
                         + Ánh , Ngân, Uy   viết chữ đẹp
                        + Đỗ Khôi, có tiến bộ về học tập
 - Nhắc nhở:    
+Xuân Khang, Minh Khang; Chu Tùng( chữ xấu, chưa chăm học)
+ Vy; Huỳnh Quân:  tay bẩn, vở bẩn
c, Xếp loại tổ:
+ Tổ 1: A
+Tỏ 2:  A
+Tổ 3:  A
 2. Hoạt động 2:Phương hướng nhiệm vụ tuần tới
- Nề nếp : Thực hiện đúng nội quy của trường, lớp
- Học tập:
+Chuẩn bị ,  mang đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập, giữ gìn sách vở sạch sẽ, không rách bìa
+Tích cực ôn bài để chuẩn bị cho kiểm tra cuối học kỳ 1
+ Trình bày bài sạch đẹp
- Công tác khác:
+Giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chăm sóc cây
3.Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết tổng kết giờ sinh hoạt
- Tiếp tục phát huy những điểm  mạnh và khắc phục những điểm còn hạn chế
 





















 

Tổng số điểm của bài viết là: 80 trong 16 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 16 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

146/PGDĐT

Tuyên truyền không vi phạm hành lang bảo vệ lưới điện cao áp

Thời gian đăng: 22/05/2019

lượt xem: 63 | lượt tải:0

07/2019/TT-BGDĐT

Thông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập

Thời gian đăng: 13/05/2019

lượt xem: 56 | lượt tải:0

09/2019/TT-BGDĐT

Thông tư bãi bỏ Thông tư số 31/2018/TT-BGDĐT ngày 24/12/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo quy định thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục công lập

Thời gian đăng: 22/05/2019

lượt xem: 69 | lượt tải:0

03/VBHN-BGDĐT

Văn bản hợp nhất: Thông tư Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông

Thời gian đăng: 13/05/2019

lượt xem: 64 | lượt tải:0

735/UBND-VP

V/v Chỉ đạo công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn huyện

Thời gian đăng: 28/04/2019

lượt xem: 69 | lượt tải:0

01/TB PGD & ĐT

Phân công nhiệm vụ trong thời gian công chức tham gia lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý do TP tổ chức năm 2019

Thời gian đăng: 28/04/2019

lượt xem: 56 | lượt tải:0

81-CV/HĐĐ

V/v tăng cường phòng chống xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, và các trào lưu không phu hợp với trẻ em

Thời gian đăng: 17/04/2019

lượt xem: 69 | lượt tải:0

705/UBND - LĐTBXH

V/v Vận động Quỹ Bảo trợ trẻ em huyện Quốc Oai năm 2019

Thời gian đăng: 28/04/2019

lượt xem: 82 | lượt tải:0

68/KH-CAQO-PGD-ĐT

Phối hợp tuyên truyền giáo giục pháp luật về ATGT

Thời gian đăng: 28/04/2019

lượt xem: 78 | lượt tải:0

10/KH-ĐTN

KH tổ chức triển khai chương trình "Thiêu nhi thủ đô thanh lịch, văn minh"

Thời gian đăng: 17/04/2019

lượt xem: 101 | lượt tải:0
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây