GIÁO ÁN KHỐI II ( tuần 15)

Thứ sáu - 28/12/2018 10:49
GIÁO ÁN KHỐI II ( tuần 15)
 Tuần 15 (Sáng)                             Ngày soạn: Ngày 8 tháng 12 năm 2018
                                                         Ngày dạy  : từ ngày 10 đến 14 tháng 12 năm 2018

Thứ hai  ngày 10 tháng 12 năm 2018
Chào cờ
                                  Nhận xét tuần
_________________________________________________
Toán ( T 71)
100 trừ đi một số
I/ Mục đích, yêu cầu  HS:
     - Vận dụng các kiến thức và kĩ n¨ng thực hiện phép trừ có nhớ để tự tìm được cách thực hiện phép trừ dạng : 100 trừ đi một số có một chữ số hoặc có hai chữ số.
     - Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục.
     II/ Đồ dùng dạy – học :
     - Bảng phụ vẽ sẵn nội dung BT 2.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Đặt tính và tính : 55 – 8 ; 66 – 7 ;
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
       Trong giờ học hôm nay các em sẽ học cách thực hiện phép trừ dạng 0 trừ đi một số. Ghi đầu bài.
 2. Phép trừ 100 – 36 :
  - Có 100 que tính, bớt đi 36 que tính. Hỏi còn bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính 100 – 36. HS làm bài vào bảng con.                     100
                           - 36
                       
                             64
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
   * Trừ từ phải sang trái : 0 không trừ
đ­ược 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1, 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được cho 4, lấy 10  trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0 viết 0.
3. Phép tính 100 - 5
- Có 100 que tính, bớt đi 5 que tính. Hỏi còn bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính 100 – 5. HS làm bài vào bảng con.
- Nêu cách làm .: * Trừ từ phải sang trái : 0 không trừ đ­ược 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1, 0 không trừ được cho 1, lấy10  trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0 viết 0.
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
4. Luyện tập :
a, Bài 1 : Tính
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách thực hiện 100 – 9 ; 100 – 22
b, Bài 2 : Tính nhẩm (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Mẫu    : 100 – 20 = ?
Nhẩm :  10chục – 2chục = 8chục
Vậy    : 100 – 20 = 80
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách nhẩm tứng phép tính ?

c, Bài 3 :  Giải toán
  - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.

- Bài toán này thuộc dạng toán nào ?
4. Củng cố, dặn dò :
 - Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính dạng 100 – 8, 100 – 36  .
 

- HS thực hiện yêu cầu kiểm tra.
 







- Lắng nghe, nhắc lại và tự phân tích đề toán.
- Thực hiện phép trừ
         100 – 36
- Nêu cách làm .
 * Viết 100 rồi viết 36 xuống d­ưới sao cho hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục, ghi dấu trừ và kẻ gạch ngang  

- HS nhắc lại cách thực hiện.
 







- Thực hiện phép trừ
         100 – 5
-Thực hiện yêu cầu


- Nêu cách làm .
 * Viết 100 rồi viết 36 xuống d­ưới sao cho hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục, ghi dấu trừ và kẻ gạch ngang  
- HS nhắc lại cách thực hiện.


- HS làm bài, 2HS lên bảng làm.
- Bài bạn làm đúng / sai.
- 2HS lên bảng làm bài trả lời.

- 1HS đọc đề bài .



- HS làm bài, HS đọc chữa bài.
100 – 20   = 80    
100 – 70   =  30
100 – 40   =  60
100  - 10   = 90         





- 1HS đọc đề bài.
                 Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số hộp sữa là :       100 – 24 = 76 (hộp sữa)
                           Đ/ S : 76 hộp sữa
- Bài toán về ít hơn.

- 2 HS trả lời.
______________________________________
 

Tập đọc

Hai anh em  ( T1 )
I/ Mục đích , yêu cầu :
          1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
     - Đọc trôi chảy toàn Bài . Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
     - Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩ của hai nhân vật (người em và người anh).
          2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
     - Hiểu nghĩa của các từ mới, các từ được chú giải
     - Hiểu ND : Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
     - Trả lời được các câu hỏi trong sgk.
3.Các KNS cơ bản: - Xác định giá trị , - Tự nhận tức về bản thân. – Thể hiện sự cảm thông
4.Các PP/ kỹ thuật dạy học tích cực :
- Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân
II/ Đồ dùng dạy – học :
     - Tranh minh hoạ Bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Đọc bài Nhắn tin và trả lời các câu hỏi về nội dung .
- Nhận xét
 B.Bài mới :
1. Giới thiệu Bài :
  Tuần trước qua câu chuyện ngụ ngôn Câu chuyện bó đũa, các em đã nhận được lời khuyên anh em phải sống đoàn kết, hoà thuận ; đã thấy tình cảm yêu thương trìu mến của một người anh đối với em gái qua Bài thơ Tiếng võng kêu. Những câu chuyện về tình anh em như thế không chỉ có ở nước ta mà có ở tất cả các nước. Hôm nay các em sẽ đọc truyện Hai anh em – một truyện cảm động của nước ngoài. Ghi đầu Bài .
2.Luyện đọc :
2.1 Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn Bài , giọng đọc chậm rãi, tình cảm, nhấn giọng các từ ngữ
công bằng, ngạc nhiên, xúc động. ôm chầm lấy nhau.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu
- YC HS dọc từng câu cho đến hết bài
- Luyện đọc từ khó:
- Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và yêu cầu HS đọc: lấy lúa, rất đỗi, vất vả, ngạc nhiên.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu. Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS .
b, Đọc từng đoạn trước lớp:
- YC đọc đoạn lần 1:
- Hướng dẫn ngắt giọng
+ Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc, yêu cầu HS tìm cách đọc đúng, sau đó cho lớp luyện đọc các câu này.
    Nghĩ vậy,/ người em ra đồng lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của anh.//
    Thế rồi,/ anh  ra đồng lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của em.//
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn lần2. GV nghe và chỉnh sửa cho HS.
- HS đọc các từ ngữ được chú giải sau Bài
c,  Đọc từng đoạn trong nhóm.
d, Thi đọc giữa các nhóm
*Chốt KT chuyển sang tiết 2.
 

- 2 HS thực hiện yêu cầu kiểm tra.





- Mở sgk tr 104.






- Ghi vở.






- HS cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.





.- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc các từ khó



- Nối tiếp nhau đọc từng câu.



- Đọc nối tiếp đoạn

-  luyện đọc các câu theo hướng dẫn của giáo viên




- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong Bài .
- Đọc chú giải trong sgk.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
__________________________________________
 

                                       Tập đọc

Hai anh em  ( T2 )
Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Nhắc lại phần tiết 1
Tiết 1 các em tập đọc bài Hai anh em, sang tiết 2 chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài .
2.Tìm hiểu bài:  
-  Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế
nào ?
Câu 1: Người em nghĩ gì và đã làm gì ?





Câu 2: Người anh nghĩ gì và đã làm gì ?





Câu3: Mỗi người cho thế nào là công bằng ?


+GV: Vì thương yêu nhau, quan tâm đến nhau nên hai anh em đều nghĩ ra lí do để giải thích sự công bằng, chia phần nhiều hơn cho người khác
Câu 4: Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh em.


3. Luyện đọc lại .
- 2 , 3 nhóm ( mỗi nhóm 4 HS ) tự phân các vai (người dẫn chuyện, người anh, người em) thi đọc toàn truyện .
 4. Củng cố , dặn dò :
 - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- ở nhà em yêu thương anh, chị em trong nhà như thế nào?
- Các em phải biết yêu thương anh, chị ,em trong nhà: nhường em đồ chơi, cho em phần bánh to hơn, Chị ốm lấy thuốc cho chị, kể chuyện cho ghị nghe…..
- Nhận xét tiết học .
- Bài sau : Bé Hoa





- Họ chia lúa thành hai đống bằng nhau, để ở ngoài đồng.
- Người em nghĩ : Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần của mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng. Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của người anh.
- Người anh nghĩ : Em ta sống một mình vất vả. Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng. Nghĩ vậy, người anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.
- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vì em sống một mình vất vả. Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con.




- Hai anh em rất thương yêu nhau, sống vì nhau./ Hai anh em đều lo lắng cho nhau./....


- HS thực hiện theo yêu cầu .



- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.

 
____________________________________________________________________

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018
Toán(T72)
Tìm số trừ

I/ Mục đích, yêu cầu HS :
- Biết tìm x trong các BT dạng a- x = b ( với a, b là các số có không quá 2 chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ, hiệu).
- Nhận biết số trừ , số bị trừ, hiệu.
- Biết giải bài toán dạng tìm số trừ chưa biết.
II/ Đồ dùng dạy học :
          - quả cam bằng bìa.
III/ Các hoạt động dạy - học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ
- Đặt tính và tính :100 – 4 ; 100 – 38, nêu cách thực hiện phép tính.
- Tính nhẩm : 100 – 40 ; 100 – 50 - 30.
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
       Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm số trừ”. Ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn cách tìm số trừ
- Gắn 10 quả cam lên bảng. Có  10 quả cam. Lấy đi một số quả (tách 4 quả ra) cam còn lại 6 quả cam. Hỏi đã bớt đi mấy quả
cam ?
- Lúc đầu có tất cả bao nhiêu quả cam ?
- Đã bớt đi bao nhiêu quả cam ?
- Số quả cam chưa biết ta gọi là x
- Còn lại bao nhiêu quả cam ?
-  Có 10 quả cam bớt đi x quả cam, còn lại 6 quả cam, hãy đọc phép tính tương ứng.
- Viết lên bảng :  10 – x = 6, gọi HS đọc phép tính.
- Gọi tên các thành phần trong phép trừ này.
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào - Gọi HS nhắc lại, sau đó viết bảng :
                    10 – x = 6
                           x = 10 – 6
                           x = 4  
- Gọi HS đọc kết luận.
3. Luyện tập :
* Bài 1: Tìm x :
15 -  x =10                 15 - x = 8
32 - x = 14               42 - x = 5
32 - x = 18               x - 14 = 18
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
* Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi HS đọc đề bài.


 
Số bị trừ 75 84 58 72  
Số trừ 36            37
Hiệu   60 34 19 18
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào
* Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc đề toán.
- GV tóm tắt :             
                Có        : 35 ô tô
               Rời bến : ? ô tô
                Còn      : 10 ô tô
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.




- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
3. Củng cố, dặn dò
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào
- Nhận xét giờ học.
 

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra.




- Ghi vở.



- 2HS nhắc lại bài toán.



- Có 10 quả cam
- Chưa biết bớt đi bao nhiêu quả.

- Còn lại 6 quả cam.
  10 – x = 6

- 3HS đọc.

-  10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.




- HS nhắc lại kết luận.





- HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng.

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Lấy hiệu cộng với số trừ.

- HS đọc đề bài







- HS làm bài.
-HS làm bài vào vở, bảng lớp
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

- 2HS đọc đề toán




- 1HS lên bảng, cả lớp làm bài.
                     Bài giải
             Số ô tô đã rời bến là :
                   35 –  = 25 (ô tô)         
                               Đ/S : 25 ô tô 
       
- Bài toán tìm số trừ.

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

 
_____________________________________
 
Chính tả (Tập chép)
Hai anh em
I/ Mục đích, yêu cầu :
          - Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn v¨n có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép của truyện Hai anh em.
     - Làm BT 2; 3 (a/ b).
     - Làm các bài tập phân biệt : ai/ ay /, s /x  ; ât / âc.
II/ Đồ dùng dạy - học :
     - Bảng phụ viết sẵn đoạn v¨n cần chép và các bài tập chính tả 2, 3.
III/ Các hoạt động dạy - học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động  của học sinh
A. Bài cũ :
- Nhận xét bài viết Tiếng võng kêu, chữa lỗi HS sai nhiều.
    B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
 Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con tập chép lại một đoạn của bài thơ Hai anh em.
2. Hướng dẫn tập chép :
a, Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc đoạn văn cần chép.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn kể về ai ?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì ?



b, Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- ý nghĩ của người em được viết như thế nào
- Những chữ nào trong bài được viết
hoa ?
c, Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con: nghĩ, nuôi, công bằng.
d, Cho HS quan sát bài mẫu của năm trước
+  YC nhận xét: cách trình bày, khoảng cách, điểm đặt bút, nét hất, cách ghi dấu
e, GV đọc mẫu lần 2:
g, Chép bài :
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
h, Soát lỗi :
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi. Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho HS soát lỗi.
i, Chấm bài :
- Thu và chấm 3 - 5 bài. Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS.
-Y/c nêu lỗi sai

3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
a, Bài tập 2: Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
b, Bài tập 3: Tìm các từ :
a, Chứa tiếng bắt đầu bằng s hay x
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
+Chỉ thầy thuốc.
+Chỉ tên một loài chim.
+Trái nghĩa với đẹp.
+Trái nghĩa với còn.
+Chỉ động tác ra hiệu đồng ý bằng đầu.
+Chỉ chỗ đặt chân để bước lên thềm nhà
(hoặc cầu thang).
- Nhận xét chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau : Bé Hoa
  

- 2HS lên bảng viết các từ sai, lớp viết vào bảng con


- Ghi vở tên bài.




- Đọc thầm theo GV.
- HS đọc bài.
- Đoạn văn kể về người em.

- Người em nghĩ : Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng. Và lấy lúa của mình bỏ vào cho anh.
- Có 4 câu.

- Viết trong dấu ngoặc kép.
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ


- Viết các từ khó.



- Quan sát, nhận xét



- Nhìn bảng chép bài.







- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, báo cáo lỗi sai



- 2HS đọc đề bài.
- HS làm bài.
- Nhiều HS đọc, lớp nhận xét bổ sung


- Đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc bài làm
+ bác sĩ
+ sáo
+ xấu
+ mất
+ gật
+ bậc



 
________________________________________
 
Kể chuyện
Hai anh em
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Rèn kĩ năng nói :
      + Kể lại được từng phần và  câu chuyện theo gợi ý(BT 1).
      + Biết tưởng tượng những chi tiết không có trong chuyện (ý nghĩ của người anh và người em khi gặp nhau trên cánh đồng) (BT 2).
      + Ghi chú HS biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 3). 
      2. Rèn kĩ năng nghe :
      + Tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
      + Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn.
II/ Đồ dùng dạy – học :
      + Bảng phụ ghi gợi ý diễn biến câu chuyện.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh  
A. Bài cũ :
- Gọi HS kể lại chuyện Câu chuyện bó đũa.

- Nhận xét
 B. Bài mới :
1, Giới thiệu bài :

  Tiết tập đọc hôm qua, các em đã học bài tập đọc Hai anh em. Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện này.
2, Hướng dẫn kể chuyện :
a, Kể lại đoạn  theo gợi ý :
- Treo bảng phụ viết gợi ý nội dung từng đoạn, yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn.Mỗi gợi ý ứng với nội dung một đoạn trong truyện.
* Bước 1 : Kể theo nhóm.
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và gợi ý
- Yêu cầu HS tập kể theo nhóm 4
* Bước 2 : Kể trước lớp
- Gọi đại diện các nhóm thi kể từng đoạn.
- GV nhận xét, yêu cầu HS bình chọn nhóm, cá nhân kể hay nhất.
b, Nêu ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên cánh đồng :
- Truyện chỉ nói hai anh em bắt gặp nhau trên cánh đồng, hiểu ra mọi chuyện, xúc động ôm chầm lấy nhau, không nói họ nghĩ gì lúc ấy. Nhiệm vụ của các em đoán và nói ý nghĩ của hai anh em khi đó.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
- GV yêu cầu HS nhận xét, khen gợi những HS tưởng tượng đúng ý nghĩ nhân vật.
c, Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo hình thức phân vai.
* Kể lần 1 :
- GV làm người dẫn chuyện phối hợp kể cùng HS.
- Yêu cầu HS nhận xét.
* Kể lần 2 :
- Gọi HS xung phong nhận vai kể, hướng dẫn HS nhận nhiệm vụ của từng vai sau đó yêu cầu thực hành kể.
- Yêu cầu HS nhận xét từng vai.
3. Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tập kể cho người thân nghe.
 

- 5 HS nhập vai và thực hành kể chuyện theo vai.




- Ghi vở.





- HS đọc gợi ý nội dung từng đoạn.



- HS làm việc theo nhóm.



- Đại diện các nhóm thi kể.
- Lớp nhận xét, bình chọn.








- HS nói.
- Lớp nhận xét, bổ sung.






- Một số HS khác nhận vai người anh, người em và kể cùng GV
- HS nhận xét từng vai diễn.

- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, người anh, người em và kể lại chuyện.
- Nhận xét các bạn tham gia kể.


- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
 
____________________________________
ĐẠO ĐỨC
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (tiết 2)
I/ Mục đích, yêu cầu HS :
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Hiểu giữ gìn trương lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS.
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Ghi chú: Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
* Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kỹ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệmđể giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
* Phương pháp kỹ thuật dạy học tích cực: thảo luận nhóm
II/ Đồ dùng dạy – học  :
     - Bài hát : Bài ca đi học.
     - 8 phiếu ghi các tình huống (cột A), cách ứng xử hoặ hậu quả (cột B).
     - Vở bài tập Đạo đức 2.
III/ Các hoạt động dạy– học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
- Vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?
- Cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp ?
- GV nhận xét và đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
 Nêu MĐ, YC tiết học, ghi bảng:
 Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2)
2. Các hoạt động chính :
a) Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống
+ Mục tiêu : Giúp HS biết cách ứng xử trong các tình huống cụ thể
- GV giao cho mỗi nhóm đóng vai xử lí một tình huống :
+ Tình huống 1 : Mai và An cùng làm trực nhật. Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học cho tiện. An sẽ ...
+ Tình huống 2 : Nam rủ Hà :” Mình cùng vẽ hình Đô - rê - mon lên tường đi !” Hà sẽ ...
+ Tình huống 3 : Thứ bảy, nhà trường tổ chức trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố lại hứa cho Long đi chơi công viên, Long sẽ ... 
- GV mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm.
- GV đặt câu hỏi cả lớp thảo luận:
+ Em thích nhân vật nào nhất ? Tại sao ?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm.
Tình huống 1 : An cần nhắc Mai đổ rác đúng nơi quy định.
+ Tình huống 2 : Hà cần khuyên bạn không nên vẽ lên tường.
+ Tình huống 3 : Long nên nói với bố sẽ đi chơi công viên vào ngày khác và đi đến trường để trồng cây cùng các bạn. 
b.Hoạt động 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp học
Mục tiêu : Giúp HS biết được các việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV yêu cầu HS quan sát xung quanh lớp học và nhận xét xem lớp mình đã sạch đẹp chưa và yêu cầu HS thực hành xếp dọn lại lớp học cho sạch đẹp. Sau đó yêu cầu HS phát biểu cảm tưởng.
- GV kết luận : Mỗi HS cần tham gia làm các việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. Đó vừa là quyền vừa là bổn phận của các em.
c, Hoạt động 3: Trò chơi Tìm đôi
Mục tiêu : Giúp HS biết được phải làm gì trong các tình huống cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS chơi trò chơi
- GV kết luận chung :
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi HS để các em được sinh hoạt và học tập trong một môi trường trong lành
             Trường em, em quý em yêu.
  Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc HS thực hiện tốt việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- 2 học sinh trả lời.






- Ghi vở.




- Theo dõi tình huống mà nhóm mình phải thể hiện.
- Phân công đóng vai và tập trong nhóm.








- Các nhóm HS đóng tiểu phẩm.

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Trả lời theo suy nghĩ.

- Các nhóm đóng vai thể hiện KQ các tình huống











- HS làm việc theo yêu cầu.












- HS chơi trò chơi.
- HS nhắc lại kết luận và ghi nhớ.


- Cả lớp ĐT đọc câu KL.



 

___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018
Toán(T73)
Đường thẳng
I/ Mục đích, yêu cầu HS:
          + Bước đầu có biểu tượng về đoạn thẳng, đường thẳng.
+ Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng.
+ Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút.
+ Biết ghi tên các đường thẳng.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Thước thẳng và phấn màu.
III/ Các hoạt động dạy - học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Tìm x : 32 – x = 14,   x – 14 = 18
- Nêu cách tìm số bị trừ, số trừ.
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
 Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Đường thẳng”. Ghi đầu bài.
2. Đoạn thẳng - đường thẳng
- Chấm 2 điểm trên bảng, hai điểm là điểm A và điểm B.
- Yêu cầu HS lên bảng ghi tên 2 điểm và dùng thước và phấn nối từ điểm A đến điểm B
- Em vừa vẽ được hình gì ?
               A                      B
 
 


- Nêu : Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB. Vẽ lên bảng
 
- Cô vừa vẽ được hình gì trên bảng ?
- Làm thế nào để có được đường thẳng AB khi đã có đoạn thẳng AB ?
- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB vào bảng con.
- Muốn ghi tên các đoạn thẳng, đường thẳng người ta dùng kí hiệu gì ?
3. Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
- GV vẽ tiếp 1 đường thẳng A B như trên rồi  chấm thêm điểm C trên đường thẳng vừa vẽ và giới thiệu 3 điểm A, B, C cùng nằm trên 1 đường thẳng, ta gọi đó là 3 điểm thẳng hàng với nhau.
- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau ?

- Chấm thêm 1 điểm D ngoài đường thẳng và hỏi : 3 điểm A, B, D có thẳng hàng với nhau không ? Tại sao ?
        
 4. Luyện tập :
* Bài 1: Vẽ các đoạn thẳng như hình dưới đây. Dùng thước thẳng và bút kéo dài các đoạn thẳng về hai phía để được đường thẳng, rồi ghi tên các đường thẳng đó
- YC học sinh vẽ đoạn thẳng  vào vở như SGK
- Yêu cầu HS làm bài.
* Chấm hai điểm, ghi tên hai điểm đó, chẳng hạn M, N
* Đặt thước sao cho hai mép(cạnh ) của thước trùng với M và N. dùng tay trái giữ thước, tay phải dùng bút vạch  một đoạn thẳng từ M đến N
* Nhấc thước ra và nêu: đoạn thẳng MN
- Kéo dài đoạn thẳng về hai phía để có đường thẳng
* Đặt thước sao cho mép( cạnh ) của thước trùng với đoạn thẳng MN, tay trái giữ thước , tay phải cầm bút vạch một vạch là phần kéo dài của đoạn  thẳng MN( theo hướng từ M đến N) và vạch một vạch là phần kéo dài của đoạn thẳng MN( theo hướng từ N đến M)
* Nhấc thước ra, có đường thẳng MN. Ghi tên đường thẳng: Đường thẳng MN
- Nhận xét chữa bài.
- Làm thế nào để có được đường thẳng khi đã có đoạn thẳng ?
* Chú ý: Lẽ ra phải kéo dài mãi về hai phía của đoạn thẳng MN, nhưng tờ giấy chỉ có thể vẽ như vậy.
- YC học sinh vẽ tiếp hai phần còn lại
* Bài 2:  Nêu tên 3 điểm thẳng hàng (dùng thước để kiểm tra)
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.


- Nhận xét chữa bài.
a,
+Ba điểm O, M, N thẳng hàng.
+Ba điểm O, P, Q thẳng hàng
b,
+ Ba điểm B, O, D thẳng hàng
+ Ba điểm A, O, C thẳng hàng
- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng ?
- Làm thế nào để có được đường thẳng khi đã có đoạn thẳng ?
5. Củng cố, dặn dò :
- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng ?
- Nhận xét giờ học.

- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra.



- Ghi vở.


- 1HS lên bảng thực hiện yêu cầu.




- Đoạn thẳng AB.







- Đường thẳng AB.
- Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB.
- HS thực hiện yêu cầu


- Dùng chữ in hoa






- Là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
- 3 điểm A, B, D không thẳng hàng với nhau vì 3 điểm đó không cùng nằm trên một đường thẳng.











- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng.


- Làm theo hướng dẫn của GV




















.

- HS đọc đề bài
- HS làm bài.
- HS đọc chữa, lớp đổi vở kiểm tra.












- Là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng.




- Kéo dài đoạn thẳng về hai phía ta được đường thẳng.

- Là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng.

_______________________________________

                                          Tập đọc

Bé Hoa
I/ Mục đích, yêu cầu :
          1. Rèn kĩ n¨ng đọc thành tiếng :
     - Đọc lưu loát toàn Bài . Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ dài, đọc rõ thư của bé Hoa trong bài.
     2. Rèn kĩ n¨ng đọc – hiểu :
          - Hiểu các từ ngữ trong Bài .
          - Hiểu nội dung Bài : Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em giúp đỡ bố mẹ.
          - Trả lời các câu hỏi trong sgk.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh hoạ Bài đọc trong sgk.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Đọc truyện Hai anh em và trả lời các câu hỏi về nội dung Bài .
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu Bài :
  Trong tiết tập đọc trước, các em đã đọc Bài Hai anh em. Bài cho ta biết: Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
 Bài đọc hôm naylại kể cho các em về tình cảm và sự ch¨m sóc của một người chị với em bé của mình. Ghi đầu Bài .
2. Luyện đọc :
2.1 Đọc mẫu :
 - GV đọc mẫu toàn Bài : giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Bức thư của Hoa đọc với giọng trò chuyện, tâm tình (như Hoa đang trò chuyện với bố).
2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
a, Đọc từng câu:
- Y/c HS  đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó:
Nụ, nắn nót, lớn, lên, đen láy, đưa võng.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu. GV nghe và chỉnh sửa cho HS.
b, Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài chia làm 3 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- YC học sinh đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc các từ được chú giải trong Bài .
- Hướng dẫn ngắt giọng :
- Giới thiệu các câu cần luyện cách đọc, cách ngắt giọng yêu cầu HS tìm cách đọc đúng và luyện đọc.
  Hoa yêu em / và rất thích đưa võng / ru em ngủ.//
   Đêm nay, / Hoa hát hết các Bài hát / mà mẹ vẫn chưa về .//
- Đọc đoạn lần 2:
c, Đọc từng đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
d, Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.( từng đoạn, cả bài)
- Bình chọn nhóm đọc hay.
3. Tìm hiểu Bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT đoạn1.
Câu 1:Em biết những gì về gia đình Hoa ?

Câu 2: Em Nụ đáng yêu như thế nào ?

Câu 3: Hoa đã làm gì giúp mẹ ?
Câu 4:Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì, nêu mong muốn gì ?

4. Luyện đọc lại
- HS thi đọc lại từng đoạn, cả Bài văn
- Các em cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả ( dã là chị rồi, môi đỏ hồng, yêu lắm, mở to, đen láy, nhìn mãi , rất thích, ngoan lắm)
- GV nhận xét, kết luận cá nhân và nhóm đọc hay nhất .
 5. Củng cố, dặn dò :
- Bé Hoa ngoan như thế nào ?
- ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ ?
- Nhà em có em bé không?Em đã yêu thương em bé như thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau : Con chó nhà hàng xóm.

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra








- Ghi vở.




- Lớp theo dõi và đọc thầm theo .




- HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài
- HS đọc các từ :

- HS đọc nối tiếp từng câu đầu cho đến hết bài .



- 3 học sinh

- đọc từ chú giải


- Luyện đọc các câu





- Đọc theo nhóm.
- Thực hiện yêu cầu.


- Thực hiện yêu cầu.




- Gia đình của Hoa có 4 người : bố, mẹ, Hoa và em Nụ. Em Nụ mới sinh.
- Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.
- Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.
- Hoa kể chuyện về em Nụ, Hoa mong muốn khi nào bố về sẽ dạy thêm các Bài hát khác cho Hoa.

- HS thi đọc.
- Cả lớp nhận xét, kết luận bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất




- Biết giúp mẹ và rất yêu em bé.
- HS kể những việc mình đã làm.
- Trả lời nối tiếp
__________________________________________
Tập viết                                
Ch÷ hoa  N
NghÜ tr­íc nghÜ sau
I/ Môc ®Ých, yªu cÇu :
          - RÌn kÜ n¨ng viÕt ch÷ :
+ BiÕt viÕt ch÷ hoa N theo (1 dßng cì võa vµ 2 dßng cì nhá) .
+ Ch÷ vµ c©u øng dông:
+NghÜ (1 dßng cì võa, 1 dßng cì nhá).
+ NghÜ tr­íc nghÜ sau (3 lÇn)
II/ §å dïng d¹y – häc :
- MÉu ch÷ c¸i viÕt hoa N ®Æt trong khung ch÷.
- Vë TV.
III/ C¸c ho¹t ®éng d¹y – häc : 
 
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh
A. Bµi cò :
- HS c¶ líp viÕt b¶ng con ch÷ M.
- HS lªn b¶ng viÕt ch÷ MiÖng
B. Bµi míi :
1. Giíi thiÖu bµi :
 Trong tiÕt häc nµy, c¸c em sÏ häc c¸ch viÕt hoa ch÷ c¸i N, viÕt c©u øng dông :
NghÜ tr­íc nghÜ sau.
2. H­íng dÉn viÕt ch÷ hoa :
a, H­íng dÉn quan s¸t vµ nhËn xÐt ch÷ N:
- MÉu ch÷ c¸i viÕt hoa N ®Æt trong khung ch÷.
- Ch÷ N hoa cao mÊy ®¬n vÞ ch÷, réng mÊy ®¬n vÞ ch÷ ?
- Ch÷ N  hoa gåm cã mÊy nÐt ?
- Gåm cã 3 nÐt : nÐt mãc ng­îc tr¸i, th¼ng xiªn, mãc xu«i ph¶i.
b, C¸ch viÕt :
- GV viÕt ch÷ N cì võa (5 li) trªn b¶ng , võa viÕt võa nãi c¸ch viÕt.
-  NÐt 1: §B trªn §K2 viÕt mét nÐt mãc ng­îc tr¸i tõ d­íi lªn, l­în sang ph¶i, DB ë §K6 (nh­ viÕt  nÐt 1 cña ch÷ M).
- NÐt 2: Tõ ®iÓm dõng bót cña nÐt 1, ®æi chiÒu bót, viÕt mét nÐt th¼ng xiªn xuèng §K1.
- NÐt 3: Tõ ®iÓm dõng bót cña nÐt 2, ®æi chiÒu bót, viÕt nÐt mãc xu«i ph¶i lªn §K 6 råi uèn cong xuèng §K5.
c, ViÕt b¶ng con.
- Yªu cÇu HS viÕt ch÷ N hoa vµo b¶ng con.
3. H­íng dÉn viÕt côm tõ øng dông
  a,Giíi thiÖu côm tõ øng dông
- Côm tõ øng dông:
NghÜ tr­íc nghÜ sau.
 - Gäi HS ®äc côm tõ øng dông
- Em hiÓu ý nghÜa cña côm tõ øng dông nãi g× ?
b, Quan s¸t vµ nhËn xÐt
- Côm tõ gåm mÊy tiÕng ? Lµ nh÷ng tiÕng nµo ?

- Nh÷ng ch÷ nµo cao 2,5 li

- Ch÷ nµo cao 1.5 li ?
- Ch÷ cao h¬n 1 li

- Nh÷ng ch÷ nµo cao 1 li ?

- Nªu c¸ch viÕt nÐt nèi gi÷a ch÷ N vµ ch÷ g ?

- Nªu c¸ch ®Æt dÊu thanh ë c¸c ch÷ ?


- Kho¶ng c¸ch gi÷a c¸c ch÷ ghi tiÕng lµ bao nhiªu ?
c, ViÕt b¶ng
- Yªu cÇu HS viÕt ch÷ NghÜ vµo  b¶ng
4. H­íng dÉn HS viÕt vµo vë TV
- GV nªu yªu cÇu viÕt :
+ 1 dßng ch÷ N cì võa .
+ 2 dßng ch÷ N cì nhá .
+ 1 dßng ch÷ NghÜ cì võa .
+ 1 dßng ch÷ NghÜ cì nhá .
+ 3 dßng øng dông cì nhá .
- HS viÕt bµi, GV theo dâi chØnh söa lçi cho HS
- Thu mét sè vë chÊm , nhËn xÐt .
5. Cñng cè, dÆn dß :
- NhËn xÐt tiÕt häc .
- Nh¾c HS hoµn thµnh nèt phÇn luyÖn viÕt trong vë TV.

- HS thùc hiÖn c¸c yªu cÇu kiÓm tra cña GV.














- Cao 5 li, réng 6 li.

- Gåm cã 3 nÐt : nÐt mãc ng­îc tr¸i, th¼ng xiªn, mãc xu«i ph¶i.





- L¾ng nghe, theo dâi vµ quan s¸t.



 




- HS viÕt b¶ng.







- §äc : NghÜ tr­íc nghÜ sau.
- Suy nghÜ chÝn ch¾n tr­íc khi lµm.

- Gåm 4 tiÕng lµ NghÜ, tr­íc, nghÜ, sau.
- Ch÷ N,h, g
- Ch÷ t
- Ch÷ r, s
- C¸c ch÷ i, ­, ¬ c, a u

- Gi÷a Ng gi÷ mét kho¶ng c¸ch võa ph¶i v× 2 ch÷ c¸i nµy kh«ng cã nÐt nèi víi nhau.
- DÊu ng· ®Æt trªn i, trong ch÷ nghÜ, dÊu s¾c ®Æt trªn ¬  trong ch÷ tr­íc.
- B»ng kho¶ng c¸ch ®Ó viÕt mét con ch÷ o.


- HS viÕt b¶ng.

- L¾ng nghe yªu cÇu .







- HS viÕt bµi .



 

________________________________________________________________
                                       Thứ  năm ngày 13 tháng 12 năm 2018
Toán(T74)
Luyện tập
I/ Mục đích, yêu cầu HS:
- Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm.
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết tìm số trừ, số bị trừ .
II/ Đồ dùng dạy - học :
     - Bảng phụ vẽ sẵn nội dung bài tập 4
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm cho trước A, B và nêu cách vẽ.
- Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm cho trước C, D và chấm điểm E sao cho E thẳng hàng với C và D. Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau ?
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
    Trong tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập về các phép trừ hai số có nhớ đã học và tìm các thành phần chưa biết của phép trừ. Ghi đầu bài.
 2. Luyện tập :
a, Bài 1 : Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào bài
- Gọi 2 HS đọc chữa bài.
- Nêu cách nhẩm 16 – 8 ; 17 – 9, 15 – 9, 14 - 7.
b, Bài 2 : Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách thực hiện phép tính : 38 – 9 ; 88 – 39 và 40 - 11.
c, Bài 3 :  Tìm x
32 - x = 18     20 - x = 2     x - 17 = 25
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
d, Bài 4 : Vẽ đường thẳng
- Gọi HS đọc đề bà

Yêu cầu HS tự vẽ bài toán.
- Nhận xét bài làm của bạn.
d, Bài 4:
3. Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, một điểm cho trước ?
- Nhận xét tiết học.
 

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ.








- Ghi vở.




- HS làm bài.

- Lớp chữa bài.
- 2 HS nêu cách nhẩm.


- 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài v, HS lên bảng làm bài.
- Bài bạn làm đúng / sai.
- HS nêu cách thực hiện.



- 1HS đọc đề bài .
- HS làm bài, HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng / sai.
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Lấy hiệu cộng với số trừ.

- 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài, 3HS lên bảng làm.          

HS nêu cách vẽ.



 
_________________________________________
                                       Chính tả
Bé Hoa
I/ Mục đích, yêu cầu :
          - Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi trong bài Bé Hoa.
          - Làm được BT 3 (a/ b).
     + Làm các bài tập phân biệt : ai/ ay /, s /x  ; ât / âc.
II/ Đồ dùng dạy - học :
     - Bảng phụ viết bài chính tả, nội dung bài tập 2, 3.
III/ Các hoạt động dạy - học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động  của học sinh
A. Bài cũ :
- Nhận xét bài viết Hai anh em, chữa lỗi HS sai nhiều.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
  Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con nghe đọc và viết một đoạn trong bài tập đọc Bé Hoa.
2. Hướng dẫn nghe – viết :
a, Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn kể về ai ?
- Em Nụ có những nét gì đáng yêu ?

- Bé Hoa yêu em Nụ như thế nào ?

b, Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn trích có mấy câu ?
- Trong đoạn trích có những từ nào viết hoa, vì sao lại viết hoa ?
c, Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con. Nụ, lớn lên, đưa võng.
- Chỉnh sửa lỗi cho HS.
d, Cho HS quan sát bài mẫu của năm trước
+  YC nhận xét: cách trình bày, khoảng cách, điểm đặt bút, nét hất, cách ghi dấu
e, GV đọc mẫu lần 2:
g, Đọc – viết :
- Đọc thong thả từng cụm từ (từ 2 đến 3 chữ). Mỗi cụm từ đọc 3 lần.
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
e, Soát lỗi :
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi. Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho HS soát lỗi.
h, Chấm bài :
- Thu và chấm 3 - 5 bài. Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS.
-Y/c nêu lỗi sai
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a, bài  tập 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.

- Chỉ sự di chuyển trên không.
- Chỉ nước tuôn thành dòng.
- Trái nghĩa với đúng.
- Nhận xét chữa bài.
b, Bài tập 3 : Điền vào chỗ trống
a,  s hay x
b,  ât hay â
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
...ắp xếp, ...ếp hàng, sáng ...ủa, xôn .b..ao.

gi.. ngủ, th... thà, chủ nh..., nh... lên
- Nhận xét chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau : Con chó nhà hàng xóm
  

- HS lên bảng viết các từ sai, lớp viết vào bảng con


- Ghi vở tên bài.





- Đọc thầm theo GV.
-  HS đọc bài.
- Đoạn văn kể về bé Hoa.
- Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.
- Hoa cứ nhìn em mãi, rất yêu em và thích đưa võng ru cho em ngủ.

- Có 8 câu.
- Bây, Hoa, Mẹ, Nụ, Em, vì đó là những tiếng đầu câu và tên riêng.

- Luyên viết các từ khó:


- Quan, sát, nhận xét.



-Lắng nghe

- Nghe GV đọc và viết bài.



-Soát lỗi





- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi,


- 2HS đọc đề bài.
- HS làm bài, HS đọc chữa bài, lớp đổi vở KT.
+ bay
+ chảy
+ sai




- Đọc yêu cầu của đề bài.
- Cả lớp làm bài vở, 2HS lên bảng làm.
+...sắp xếp, ..xếp hàng, sáng ...sủa, xôn .xao.
+ giấc.ngủ, thật thà, chủ nhật  , nhấc lên
 
________________________________________
                                             Luyện từ và câu
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu: Ai thế nào?
 
I/ Mục đích, yêu cầu :
+ Mở rộng vốn rừ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật (BT 1,  BT 2 ).
+ Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? BT 3.
II/ Đồ dùng dạy - học :
+ Tranh minh hoạ nội dung BT 1.(sgk)
+ Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT 3.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Gọi HS làm lại BT 1, 2 tiết LTVC tuần trước.
- Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì ?
- Nhận xét

B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài dạy:
Trong bài học hôm nay các em sẽ học cách sử dụng các từ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật và tập đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?. Ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 1: Dựa vào tranh trả lời câu hỏi :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
.Em bé thế nào?(xinh đẹp, dễ thương...)
.Con voi thế nào? (khoẻ, to, chăm chỉ...)
.Những quyển vở thế nào ?
    (đẹp, nhiều màu, xinh xắn ...)
. Những cây cau thế nào ? 
   (cao, thẳng, xanh  tốt...)
- Gọi 1 HS làm mẫu.

- Ngoài những từ đã ghi ở đây ta còn có thể tìm thêm những từ nào khác để tả em bé ?
- đáng yêu, ngây thơ, xinh xắn, kháu khỉnh...
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu HS đọc các từ đã tìm được và trả lời hoàn chỉnh câu.
Chốt:  Tất cả các từ vừa nêu đều dùng để chỉ các đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật nên được gọi là từ chỉ đặc điểm
* Bài tập 2: Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật :
- Gọi HS đọc đề bài.
a, Đặc điểm về tính tình của một người.         M : tốt, ngoan, hiền ...
b, Đặc điểm về màu sắc của một vật.
M : trắng, xanh, đỏ...
c, Đặc điểm về hình dáng của người, vật. M : cao tròn, vuông...
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Các từ này được gọi là từ gì ?
* Bài tập 3: Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả :
- Gọi HS đọc đề bài.
a, Mái tóc của ông (hoặc bà) em : bạc trắng, đen nhánh, hoa râm ...
b, Tính tình của bố (hoặc mẹ) em : hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm ...
c, Bàn tay em bé : mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn...
d, Nụ cười của anh (hoặc chị) em : tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành ...
- Gọi HS đọc câu mẫu, phân tích câu mẫu:


+ Mái tóc ông em trả lời cho câu hỏi nào ?
+ bạc trắng trả lời cho câu hỏi nào ?
+ Vậy câu này được đặt theo mẫu câu gì - Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm.
- Nhận xét bài làm của bạn.
3. Củng cố, dặn dò :
- Thế nào là từ chỉ đặc điểm ?
- Khi đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? phải sử dụng từ gì ? 
- Nhận xét tiết học.
 

- 2HS làm bài.






- Ghi vở.





- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Trả lời nối tiếp





- Em bé rất xinh./ Em bé rất đẹp./ Em bé rất dễ thương...

-Trả lời nối tiếp



- HS làm bài.
- HS đọc bài làm.

- HS nhắc lại theo yêu cầu.
 





- HS đọc yêu cầu.






- HS làm bài, HS lên bảng làm.
- 2HS đọc.

- Từ chỉ đặc điểm


- 2HS đọc đề bài.








Mái tóc ông em   bạc trắng.
       Ai ?              thế nào ?
- Trả lời cho câu hỏi Ai ?.
- Trả lời cho câu hỏi thế nào ?.
- Ai thế nào ?
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm.
- HS đọc lại bài làm.


- HS trả lời
- Sử dụng từ chỉ đặc điểm.
________________________________________
 
                                                         THỦCÔNG
GẤP, CẮT, DÁN, BIỂN BÁO GIAO THÔNG CHỈ LỐI  ĐI THUẬN CHIỀU VÀ BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU  (TIẾT 1)
I/ Mục đích, yêu cầu :
      + HS biết cách gấp, cắt dán biển báo giao thông   cấm xe đi ngược chiều.
      + Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông xe đi ngược chiều.Đường cắt có thể mấp mô.Biển báo tương đối cân đối. Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn.
      + Ghi chú:Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều. Đường cắt ít mấp mô. Biển báo cân đối.
II/ Đồ dùng dạy – học :
      + Mẫu hai biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều.
      + Hình vẽ minh hoạ quy trình từng bước gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều.
      + Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì thước kẻ.
III/ Các hoạt động dạy - học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A. Bài cũ :
   Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu và dụng cụ làm sản phẩm của HS.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
     Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học cách gấp, cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều. Ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn HS quan sát nhận xét :
+ GV giới thiệu mẫu hai biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều và định hướng quan sát, gợi ý đề HS nhận xét :
- So sánh hình dáng, kích thước, màu sắc của hai biển báo ?
- Khi đi đường nhìn thấy hai biến báo này em phải làm gì ?
3. Hướng dẫn mẫu :
a, Bước 1 : Gấp , cắt biển báo chỉ lối đi thuận chiều
- Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông có cạnh 6 ô
- Cắt hình chữ nhật màu trắng có chiều dài 4 ô, rộng 1ô.
- Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 10 ô, rộng 10 ô làm chân biển báo.
 b, Bước 2 : Dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều.
- Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng.
- Dán hình tròn màu xanh chờm lên chân biển báo khoảng nửa ô.
- Dán hình chữ nhật màu trắng vào giữa hình tròn.  
- Yêu cầu HS  tập gấp, cắt, dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều.
- GVtheo dõi và chỉnh sửa cho HS.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhắc lại bước gấp, cắt, dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị đầy đủ vật liệu và dụng cụ tiết sau tiếp tục gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi ngược chiều.

- KT trong tổ, báo cáo.




- Ghi vở.




- HS quan sát mẫu hai biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm đi xe ngược chiều.
- HS trả lời.

- Vài HS trả lời.




- HS theo dõi thao tác mẫu của GV.












- HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều.


- 2HS trả lời.


 
___________________________________________________________________
                                                                         Ngày soạn: Ngày 13 tháng 12 năm 2018

Ngày dạy: Thứ sáu  ngày 14 tháng 12 năm2018
Toán(T75)
Luyện tập chung
I/ Mục đích, yêu cầu  HS:
- Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm .
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính .
- Biết giải bài toán với các số có kém đơn vị cm.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Chữa bài tập  2
- Nêu cách tính nhẩm 12 – 7, 15 - 8 ?
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
 Trong tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục luyện tập về các phép trừ hai số có nhớ đã học và tìm các thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. Ghi đầu bài.
 2. Luyện tập :
a, Bài 1 : Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào bài
- Gọi 2 HS đọc chữa bài.
- Nêu cách nhẩm 13 – 6 ; 16 – 7, 11 – 4,
12 - 3.
b, Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách thực hiện phép tính :
32 – 25 ; 53 – 29 và 30 - 6.
c, Bài 3 :  Tính :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
42 – 12 – 8             36 + 14 – 28

58 – 24 – 6             72 – 36 + 24
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Khi giải dãy tính ta thực hiện theo thứ tự nào ?
d, Bài 5 :
- Gọi HS đọc đề bài.

 
- Yêu cầu HS tự giải bài toán.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào ?
3. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
 

- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ.









- HS làm bài.

- Lớp chữa bài.
- HS nêu cách nhẩm.


- 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài, 5 HS lên bảng làm bài.

- Bài bạn làm đúng / sai.
- HS nêu cách thực hiện.


- 1HS đọc đề bài .



- HS làm bài, 3HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng / sai.
- Tính lần lượt từ trái sang phải.


- 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm.

                          Bài giải
Băng giấy màu xanh dài số xăngtimet là:
             65 – 17 = 48 (cm)
                       Đ/S : 48cm

- Bài toán về ít hơn.           
____________________________________
Tập làm văn
Chia vui  -  Kể về anh chị em
I/ Mục đích, yêu cầu :
          1. Rèn kĩ năng nghe và nói :
          + Biết nói lời chia vui (chúc mừng) hợp với tình huống giao tiếp (BT 1, 2).
          2. Rèn kĩ năng viết :
          + Biết viết một đoạn văn ngắn  kể về anh, chị, em của mình (BT 3).
II/ Đồ dùng dạy – học :
          + Bức tranh minh hoạ BT1(sgk)
III/ Các hoạt động dạy và học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Đọc BT 2 (tiết TLV tuần 14).
- Nhận xét
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài :
Trong giờ TLV hôm nay, các em sẽ học cách nói chia vui và viết một đoạn văn ngắn kể về anh chị em. Ghi đầu bài.
 2. Hướng dẫn làm bài tập
a, Bài 1 : Bạn Nam chúc mừng chị Liên được giải nhì trong kì thi học sinh giỏi của tỉnh. Hãy nhắc lại lời của bạn Nam.
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Gọi HS đọc yêu cầu.
-  Gọi 1 HS làm mẫu,
* GV lưu ý HS  : Nói lời chia vui một cách tự nhiên thể hiện thái độ vui mừng của em trai trước thành công của chị.
- Yêu cầu HS  làm việc theo cặp ?
- Gọi HS trình bày trước lớp, nghe, nhận xét và chỉnh sửa cho các em.
b, Bài 2 : Em sẽ nói gì để chúc mừng chị Liên?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Lưu ý HS : Các em nói lời của mình chứ không nhắc lại lời của Nam
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi một số nhóm nói lời chúc mừng.
- GV nhận xét và sửa cho HS.
c, Bài 3 : Hãy viết 3 đến 4 câu kể về anh, chị, em ruột (hoặc anh, chị, em học) của em.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Hướng dẫn : Các em cần xác định người mình nói đến, giới thiệu tên anh(chị), tuổi, nghề  nghiệp, những đặc điểm về hình dáng, tính tình của anh(chị), tình cảm của em đối với anh(chị).
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm, GV nhận xét cho điểm.
*Bài tham khảo:
Chị Mai của em năm nay mười bốn tuổi. Chị học lớp tám, trường Trung học cơ sở Phượng Cách. Chị em có khuôn mặt trái xoan, nước  da trắng hồng và đôi mắt to đen láy. Chị rất vui tính. Hằng ngày chị đưa em đi học và đón em về.Chị Mai học giỏi và ngoan nên bố mẹ em rất thương yêu chị Mai.Em rất tự hào và yêu quý chị Mai.
*Bài tham khảo:
Anh trai của em tên là Nguyễn Duy Hoàng. Năm nay anh đã mười sau tuổi. Anh Duy có nước da trắng hồng và nụ cười tươi luôn để hở chiếc răng khểnh. Vì vậy ai cũng khen anh đẹp trai. Anh học rất giỏi. Anh thường kèm em học vào mỗi buổi tối. Anh rất yêu quý và chiều chuộng em.Có lúc em khóc nhè, giành đồ chơi, anh không mắng mà vẫn dỗ dành, nhường nhịn. Anh đúng là tấm gương sáng để em học tập.Em rất tự hào và yêu quý anh Duy.
3. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà thực hành nói lời chia vui khi cần thiết.

- Gọi 2 HS thực hiện yêu cầu kiểm tra.



- Ghi vở.





- Bạn Nam chúc mừng chị Liên được giải nhì trong kì thi học sinh giỏi của tỉnh.
-  HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại lời bạn Nam.



- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét.


- HS đọc yêu cầu.


- HS thực hiện yêu cầu
- HS nói lời chúc mừng.




- 2HS đọc yêu cầu.





- HS làm bài.
- HS đọc bài viết, lớp nhận xét.



 
__________________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG HỌC
I/ Mục tiêu :
          Sau bài học HS có thể hiểu được:
      + Tên trường, địa chỉ của trường mình  , mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trường (vị trí các lớp học, phòng làm việc, sân chơi, vườn trường...).
      + Cơ sở vật chất của nhà trường và một số hoạt động diễn ra trong trường.
      + Tự h   ào và yêu quý trường học của mình
      + Ghi chú: Nói được ý nghĩa của tên trường em :  tên trường là tên danh nhân hoặc tên của xã, phường.
II/ Đồ dùng dạy – học :
      + Tranh sgk.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
- Kể tên một số thứ có thể gây ngộ độc trong nhà ? thuốc sâu, dầu hỏa....


- Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc ?cất riêng thuốc, dầu hỏa với các loại nước mắm, dầu ăn....
- Khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc em sẽ làm gì ?



- Nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
 Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về trường của mình. Ghi đầu bài.
2. Các hoạt động chính :
a, Hoạt động 1 : Tham quan trường học
Mục tiêu : Biết quan sát và mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trường mình.
+ GV tổ chức cho HS đi tham quan trường học để khai thác các nội dung sau :
- Trường ta tên là gì ?

- Nêu địa chỉ của nhà trường ?
- Trường ta có bao nhiêu lớp học nêu vị trí của từng khối lớp

- Ngoài ra còn có các phòng nào, để làm gì ?


- Sân trường rộng hay hẹp, có những gì ?
- GV tổng kết buổi tham quan, yêu cầu HS nhớ lại và nói về cảnh quan của trường.
* Kết luận : Trường học thường có sân, vườn và nhiều phòng như : phòng làm việc của ban giám hiệu, phòng hội đồng,  phòng thư viện... và các phòng học.
b, Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : Biết một số hoạt động thường diễn ra ở lớp học, thư viện,   phòng y tế ....
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp quan sát các hình 3, 4, 5, 6 sgk và trả lời các câu hỏi sau :
+ Ngoài các phòng học, trường của bạn còn có những phòng nào ?
+ Nói về hoạt động diễn ra ở lớp học, thư viện,   phòng y tế trong các hình
+ Bạn thích phòng nào, tại sao ?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.

- GV tóm tắt ý chính.
* Kết luận : ở trường, HS học tập trong lớp học, hay ngoài sân trường, vườn trường ; ngoài ra các em có thể đến thư viện để đọc và mượn sách ; đến phòng y tế để khám bệnh khi cần thiết...
c, Hoạt động 3 : Trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch”.
Mục tiêu : Biết sử dụng vốn từ riêng để giới thiệu trường học của mình.
- GV gọi một số HS tự nguyện tham gia trò chơi.
- GV phân vai và cho HS đóng vai.
- HS diễn trước lớp
- GV nhận xét.
- VD:Trường em là trường tiểu học Phượng Cách, xã Phượng Cách, có 16 lớp học. Sân trường rộng có bóng cây che mát , đủ để cho HS vui chơi.Ngoài ra còn có phòng hội đồng, phòng y tế, phòng hiệu trưởng...
3. Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS hát tập thể bài “ Em yêu trường em”.
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau Các thành viên trong nhà trường.
 

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra.
- Thức ăn ôi thiu, thức ăn có ruồi, dán, chuột đụng vào.
- Để phòng tránh ngộ độc không nên ăn thức ăn đã bị ôi thiu, không uống nhầm thuốc.
- Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn biết và gọi cấp cứu. Nhớ đem theo hoặc nói cho cán bộ y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc thứ gì.









- HS tập trung trước cổng trường, đọc tên trường, nêu địa chỉ.
- Nhiều HS: Trường Tiểu học Phượng Cách.
-  xã Phượng Cách, huyện Quốc Oai.
- HS đứng trong sân trường quan sát các lớp học, phân biệt từng khối lớp, nêu số lớp.
-  HS quan sát các phòng làm việc của BGH, phòng hội đồng, phòng đồ dùng, phòng y tế, thư viện ....

- HS trao đổi theo cặp và nói về cảnh quan của trường








- HS quan sát và làm việc theo yêu cầu
- Nhiều HS lần lượt trả lời theo hiểu biết.



- Đại diện các nhóm trả lời,

- Lớp nhận xét bổ sung.

- 2HS nhắc lại kết luận.









- HS lên đóng vai. Lớp nhận xét.






 
_________________________________________
Sinh hoạt
Nhận xét tuần
I/ Mục đích , yêu cầu:
  1.Kiến thức:
- Biết những mặt ưu điểm, những hạn chế của lớp và bản thân trong tuần 15
- Phương hướng đề ra trong  tuần tới .
  2.Kỹ năng:
- Lắng nghe và để phát hiện những điểm mạnh và điểm hạn chế của lớp, của tổ, bản thân
-Bày tỏ ý kiến
3. Thái độ:
- Yêu thích giờ học
- Có ý thức vươn lên trong học tập
- Kính trọng, lễ phép, biết ơn thầy cô giáo
-Biết ơn và học tập tấm gương anh bộ đội Cụ Hồ
          - Đoàn kết với bạn
          - Giữ trường lớp sạch đẹp,
II/ Chuẩn bị:
III/ Câc hoạt động dạy và học:
 
  1. Giới thiệu bài:
B. Nội dung
1. Hoạt động 1:Nhận xét, đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua
- Tổ trưởng báo cáo tình hình tổ mình.Lớp trưởng tóm tắt ý kiến.
- Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp .
- ý kiến của các học sinh trong lớp.
          - GV nhận xét, đánh giá:
a/ Đạo đức:
- Đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô giáo.
- Không có hiện tượng đánh nhau , gây mất đoàn kết.
- Đi học đa số học sinh lớp thực hiện đầy đủ , đúng giờ
b/ Học tập:
- Sách vở đồ dùng học tập tương đối đầy đủ .
- Đa số các em có ý thức giữ gìn trật tự trong tiết học , Chú ý lắng nghe giảng bài , hăng hái tham gia phát biểu xây dựng bài học
- Biểu dương : +  ( chăm học)
                        + Nguyễn Diệp, Duy Khôi, Đạt  trình bày bài  sạch đẹp
                        
 - Nhắc nhở:    
+Xuân Khang, Minh Khang, Vy, Chu Tùng (  chưa chăm học)

+ Huỳnh Quân cần giữ tay sạch
+Vy cần giữ vở cho sạch hơn
c, Xếp loại tổ:
+ Tổ 1: A
+Tỏ 2:  A
+Tổ 3:  A
 2. Hoạt động 2:Phương hướng nhiệm vụ tuần tới
- Nề nếp : Thực hiện đúng nội quy của trường, lớp
- Học tập:
+Chuẩn bị ,  mang đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập
+Tích cực học bài,học bài và làm bài đầy đủ
+ Trình bày bài sạch đẹp
- Công tác khác:
+Giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chăm sóc cây
-Học tập tốt để chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Viết Nam (22/12)
+ Chuẩn bị một câu chuyên vể anh bộ đội
3.Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết tổng kết giờ sinh hoạt
 
- Tiếp tục phát huy những điểm  mạnh và khắc phục những điểm còn hạn chế.
 
































 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

38/PGD&ĐT

Tuyên Truyền Luật đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 6 khóa XIV

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 16 | lượt tải:0

21 /KH-THPC

Kế hoạch Tổ chức phong trào “Tết trồng cầy đời đời nhớ ơn Bác Hồ” Xuân Kỷ Hợi năm 2019

Thời gian đăng: 30/01/2019

lượt xem: 31 | lượt tải:9

19 /KH - THPC

KẾ HOẠCH Triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ thông Năm học 2018- 2019

Thời gian đăng: 30/01/2019

lượt xem: 18 | lượt tải:12

20 /KH-THPC

KẾ HOẠCH Triển khai giải thưởng “Nhà giáo Hà Nội tâm huyết, sáng tạo” Năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 30/01/2019

lượt xem: 27 | lượt tải:9

37/2018/QH14

Luật công an nhân dân

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 14 | lượt tải:0

35/2018/QH14

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 14 | lượt tải:8

36/2018QH14

Luật phòng chống tham nhũng

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 15 | lượt tải:8

34/2018/QH14

Luật giáo dục đại học sửa đổi năm 2018

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 16 | lượt tải:4

31/2018/QH14

Luật trồng trọt

Thời gian đăng: 20/02/2019

lượt xem: 10 | lượt tải:5

33/2018/QH14

Luật cảnh sát biển Việt Nam

Thời gian đăng: 20/02/2019

lượt xem: 12 | lượt tải:4
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây