GIÁO ÁN KHỐI 5

Thứ hai - 10/12/2018 15:17
IMG 5560   Copy
IMG 5560 Copy
TUẦN 10
Ngày soạn 4/11/2018
Ngày dạy từ 5 đến hêt 8/11/2018
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2018
TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
1/ KT, KN: Biết:
 - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau.
 - Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
2 / TĐ: HS yêu thích môn toán
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
2. Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
HĐ 2: Thực hành:
 - 2HS lên làm BT 2
Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi HS đã viết đúng số thập phân, GV cho HS đọc số thập phân đó.  - Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài.
Kết qủa là: a) = 12,7;             b) = 0,65;
  c) = 2,005;       d) = 0,008;
Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài.  - Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài.
  11,020km = 11,02km.
  11km 20m = 11,02km.
  11020m = 11,02km.
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi HS chữa bài nên cho HS giải thích cách làm.  - Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài.
a) 4m 85cm  = 4m = 4,85m.
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn, HS có thể giải bài toán bằng một trong hai cách.
  • Bài 4:
Cách 1:            
                        Bài giải
  Giá tiền mỗi hộp đồ dùng học toán là:
  180000: 12 = 15000 (đồng)
  Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là:
  15000 x 36 = 540000 (đồng)
  Đáp số: 540 000 đồng.
  Cách 2:
  36 hộp gấp 12 hộp số lần là:
  36: 12 = 3 (lần)
  Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là:
  180000 x 3 = 540000 (đồng)
  Đáp số: 540 000 đồng
3. Củng cố dặn dò: Về nhà xem lại các bài luyện tập chung.
********************************************
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I  (tiết 1)
I. Mục tiêu:
1/ KT, KN:
 
  • Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc đọc khoảng 100 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 - 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
  • Lập được bản thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 - 9 theo mẫu trong SGK
    • KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê)
    • Hợp tác (KN hợp tác và tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê)
    • Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả)
 2/ TĐ: Thái độ bình tĩnh, tự tin khi đọc và TLCH.
II. Chuẩn bị:
 - Bút dạ, 5 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng của BT 2.
 - Bảng phụ.
 - Phiếu thăm viết tên bài thơ, câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Giới thiệu bài: Giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết1  
2. Hướng dẫn ôn tập:  
a)Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( Khoảng ¼ số HS trong lớp)
 - Nhắc lại tên 1 số bài đọc đã học.
 - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. (sau khi bốc thăm được xem  được xem lại bài khoảng 1 - 2’)
 - HS đọc trong Sgk (or đọc thuộc lòng) 1 đoạn hay cả bài theo yêu cầu của phiếu).
 - HS đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài.
b, Lập bảng thống kê các bài bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 - tuần 9.
 - Phát giấy, bút xạ cho các nhóm.
 - HS làm bài theo nhóm 4.

 - HS làm bài, trình bày kết quả.
 - Chốt lại ý đúng.  - 2HS nhìn bảng đọc lại kết quả.
Chủ điểm Tên bài Tên tác giả Nội dung
VN - Tổ quốc em. Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân   Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.
Cánh chim hoà bình. Bài ca về trái đất. Định Hải     Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
  Ê - mi - li. con. . . Tố Hữu ChúMo - ri - xơn đã tự thiêu trước Bộ Quốc phòng Mỹ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ            ở VN.
Con người với thiên nhiên. Tiếng đàn ba - la - lai - ca trên sông Đà Quang Huy    Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba - la - lai - ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành.
  Trước cổng trời. . . Nguyễn Đình Ảnh.   Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình của đồng bào các dân tộc.
3. Củng cố, dặn dò:
  GV nhận xét tiết học.
 Những HS kiểm tra chưa đạt về nhà xem lại bài để tiếp tục kiểm tra.
*******************************************
KHOA HỌC
Bài 19 : Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

A. Mục tiêu :                                                        
Sau bài học HS nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ..
B. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
 
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ
* HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nêu các nguy cơ bị xâm hại ?
-Cần làm gì để tránh bị xâm hại ?
+ Nhận xét chung.
2.Bài mới:
a-. GT bài:
b- Nội dung:
HĐ1:Quan sát và thảo luận
*MT:HS nhận ra được những việc làm vi phạm luật giao thông của những người tham gia giao thông trong hình. Nêu hậu quả có thể xẩy ra của những sai phạm đó
* Cho HS quan sát một số tranh tai nanï giao thông và GT bài.
-Ghi đề bài lên bảng.
* Yêu cầu làm việc theo cặp : Quan sát tranh thảo luận trả lời câu hỏi:
Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong hình 1 ?
-Taị sao có những việc làm vi phậm đó ?
-Điều gì xẩy ra đối vời những người đi bộ dưới lòng đường ?
+ Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
* Nhận xét chung , rút kết luận :
-Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hầnh đúng luật giao thông đường bộ.
HĐ2:Quan sát thảo luận
*MT:HS nêu được một số biện pháp an toàn giao thông.
* Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
-Quan sát hình 5, 6 ,7 ttrang 41 SGK trả lời câu hỏi:
 +Nêu những việc làm của người tham gia giao thông trong hình.
-HS thảo luận:.Cho từng cặp trình bày.
* Nhận xét kết luận, ghi lại một số ý kiến về an toàn giao thông lên bảng.
3. Củng cố dặn dò:
* Liên hệ thực tế ở địa bàn nơi các em ở . Lưu ý khi đi ra các thành phố.
-Nhận xét tiết học


* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.

-Nhận xét câu trả lời.



* Quan sát tranh nêu ND bức tranh.
-Nêu đề bài.
* Quan sát hình 1,2,3,4, trang 40 SGK thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.
-Người đi bộ dưới lòng đường, trẻ em chơi dưới lòng đường.
-Hàng quán lấn chiếm vỉa hề.


-Rất nguy hiểm đến tính mạng con người , gây tai nạn cho người khác.
+ Đại diện  các nhốm lên trình bày.
-Lắng nghe nhận xét các nhóm.
-Rút kết luận .

-Nhắc lại kết luận ( SGK)
-Liên hệ ở địa phương.




* Làm việc cặp đôi.
-H5: HS được học luật giao thông đường bộ.
H6: Một bạn đi xe đạp bên phải, sát lề đường ,có đội mũ bảo hiểm.
H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường qui định.
-Các nhóm lên trình bày.
-Nêu các biện pháp an toàn giao thông.

* Nêu ND bài học,chuẩn bị bại sau.
******************************************
ĐẠO ĐỨC
            Tình bạn ( tiết 2)
I) Mục tiêu :
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.
-Cư sử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết được ý nghĩa của tình bạn.
II) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
 
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Kể một tình bạn đẹp mà em biết.


2.Bài mới : ( 25)
a. GT bài :
b. Nội dung :
HĐ1 : Đóng vai ( BT1 SGK)
-Đọc một câu thơ về tình bạn đẹp mà em biết ?
* Nhận xét chung.
* Chia nhóm giao nhiệm vụ : Thảo luận đóng vai các tình huống bài tập.
-Trình bày từng  nhóm, các nhóm lên trình bày trước lớp.
- Qua tình huống của các nhóm trả lời câu hỏi :
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều sai ? Em có sợ bạn giận khi em khuyên bạn không ?



+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai của các nhóm ? cách ứng xử nào là phù hợp hoặc chưa phù hợp vì sao ?
* Kết luận : Cần khuyên ngăn, góp y khi thấy bạn làm điều sai tái để giúp bạn tiến bộ. Như thế mới là người bạn tốt.ù
HĐ2 : Tự liên hệ
* Yêu cầu Hs tự liên hệ cá nhân.
-Cho các em trao đổi với bạn ngồi bên cạnh.
-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
* Nhận xét và rút kết luận : Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi chúng ta cần phải cố gắng vun đắp, giữ gìn.

HĐ3 : HS hát, kể chuyện, đọc thỏ, ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn ( BT3)
* Chơi trò chơi thi đua :
-Thi kể chuyện, đọc thơ,... theo năng khiếu của HS.
-Yêu cầu HS nhận xét.
* Tổng kết kể thêm câu chuyện có nội dung.
3.Củng cố dặn dò
* Nhận xét tiết học.
-Liên hệ thực tế, chuẩn bì bài sau.
 

-HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-HS trả lời.
-HS nhận xét.
* Nêu lại đầu bài.







* Thảo luận theo 4 nhóm, nêu các tình huống đóng vai, thực hành đóng vai theo nhóm.
-Nhóm trưởng điều khiển cá thành viên trong nhóm tiến hành.
+ Em phải can ngăn bạn không thì bạn sẽ làm nhiều điều sai khác nữa.
-Em không sợ,..
-HS nêu các nhận xét .
*nhân xäét các nhóm , nêu kết luận chung.
-Nêu lại kết luận .
-Liên hệ những viềc mình nên làm đối với mọi người.
* Làm việc cá nhân.
-Thảo luận nhóm đôi.
-3 HS trình bày trước lớp.
* Nhận xét các ý kiến của các bạn rút kết luận.
-2HS nêu lại kết luận.



* Đại diện các nhóm cử thành viên lên thi năng khiếu .

-HS nhận xét HS thể hiện đúng yêu cầu , có ND truyền cảm.




* Nêu lại nội dung bài.




- học sinh thi kể

- Một số học sinh nhận xét

*****************************************************************
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2018
TOÁN
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I

Tập trung vào kiểm tra
 - Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân
 - So sánh số thập phân. Đổi đơn vị đo diện tích
Giải bài toán bằng cách “Tìm tỉ số” hoặc “Rút về đơn vị”
*****************************************
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
1/KT, KN:
 - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
 - Nghe - viết đúng chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. Đoạn văn: Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
2/ TĐ: Thái độ cẩn thận, chăm chú khi viết bài.
II. Chuẩn bị:
 - Phiếu ghi câu hỏi để HS bốc thăm.
III. Các hoạt động dạy - học:
 
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
  1. HĐ 1:Giới thiệu bài:
  Nêu MĐYC của tiết học
 
2. HĐ 2: Ôn  luyện Tập đọc và học thuộc lòng:  
(Thực hiện TT tiết 1. )  - HS tiếp tục ôn luyện các bài TĐ - HTL từ tuần 1 đến tuần 9.
 - Cho HS đọc lại các bài TĐ.  
3. HĐ 3: Nghe - viết:  
 - GV đọc to, rõ những tiếng HS dễ viết lẫn.  - HS lắng nghe.
 - 2HS đọc lại bài viết, lớp đọc thầm.


  Nội dung bài chính tả?



 - HDHS viết từ khó.
 - HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ: cầm trịch, canh cánh, cơ man,
 *Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đ/v việc bảo vể rừng và giữ gìn nguồn nước.
 - Luyện viết chữ khó: nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏ lừ. . . .
 - GV đọc bài viết.  - HS viết chính tả.
 - Chấm, chữa bài.  - Đổi vở cho nhau soát bài.
 - GV nhận xét chung.  
4. Củng cố, dặn dò:  
 - GV nhận xét tiết học.  
 - Cho HS đọc lại bài chính tả và sữa lỗi viết sai.  
**************************************
Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 4)
I. Mục tiêu:
1/KT, KN:
- Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ; thành ngữ, tục ngữ ) về chủ điểm đã học (BT1).
 - Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
2/TĐ: Yêu thích sự phong phú của TV.
II. Chuẩn bị:
 - Bút dạ, 5 phiếu khổ to kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1, BT2.
 - Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. HĐ 1: Giới thiệu bài:
 Nêu MĐYC của tiết học
 
2. HĐ 2: Hướng dẫn ôn tập:  
a) Hướng dẫn HS làm BT 1.  - HS đọc yêu cầu đề.
   - HS làm việc theo nhóm.
 - Các nhóm trình bày.  - Đại diện nhóm trình bày.
   - Lớp nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt lại.
  VN - Tổ quốc em Cánh chim hoà bình Con người với thiên nhiên
Danh từ  Tổ quốc, đất nước, đồng bào,công nhân nông dân. . . .   Hoà bình, trái đất, cuộc sống, tương lai, niềm vui, tình hữu nghị.  Bầu trời, trái đất, sông ngòi, kênh rạch, vườn tược. .
Động từ
Tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, khôi phục, giàu đẹp, cần cù, anh dũng,  kiên cường. . .  Hợp tác, bình yên, thái bình, tự do, hạnh phúc, hân hoan, vui vầy, sum họp, hữu nghị. . .  Bao la, vời vợi, mênh mông, xanh biếc, tươi đẹp, khắc nghiệt, chinh phục. . .
Thành ngữ
Tục ngữ
 
  Quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn, giang sơn gấm vóc, muôn người như một,  uống nước nhớ nguồn, lá rụng về cội.  Bốn biển một nhà,vui như mở hội,kề vai sát cánh, chia ngọt sẻ bùi, nối vòng tay lớn, người với người là bạn. . .  Lên thác xuống ghềnh, muôn hình muôn vẻ, thẳng cánh cò bay, mưa thuận gió hoà, chân lấm tay bùn, nắng tốt dưa, mưa tốt lúa. . .
b) Hướng dẫn HS làm BT 2.  - HS đọc yêu cầu đề.
 - GV phát phiếu cho các nhóm.  - HS làm việc theo nhóm.
   - HS trình bày kết quả.
 - GV nhận xét, chốt lại.  
  Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông
Từ đồng nghĩa giữ gìn,gìn giữ Bình an, yên bình, thanh bình, yên ổn Kết đoàn, liên kết. . . bạn hữu, bầu bạn, 
bè bạn. . .
Bao la, bát ngát,mênh
 mang. . .
Từ trái nghĩa Phá hoại, tàn phá, tàn hại,
phá phách,
phá huỷ,
huỷ hoại,
huỷ hoại. . .
 Bất ổn,
Náo động,
náo loạn. . . .
Chia rẽ, phân tán, mâu thuẫn, xung đôt. . . kẻ thù, kẻ địch. . .  chật chội,
chật hẹp,
hạn hẹp. . .
3. Củng cố, dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học.  
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bảng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, viết lại vào vở, chuẩn bị ôn tập tiết 5.  
**********************************************
KỸ THUẬT
BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. Mục tiêu: Hs cần phải:
 
  • Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình.
  • Biết liên hệ với việc bày dọn bữa ăn trong gia đình..
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ
 
  • Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: 1, 2/ 41 SGK.
  • Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới
* Giới thiệu bài
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
*Mục tiêu: Hs biết cách thực hiện các công việc trình bày món ăn và dụng cụ trước bữa ăn.
*Cách tiến hành:
-Hướng dẫn Hs quan sát hình 1, đọc nội dung mục 1a (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu Hs nêu mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
-GV tóm tắt các ý trả lời của Hs và giải thích, minh hoạ mục đích, tác dụng của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
-Gợi ý Hs nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn ở gia đình các em.
-Nhận xét  và tóm tắt một số cách trình bày bàn ăn phổ biến ở nông thôn, thành phố.
-GV nêu yêu cầu của việc bày dọn trước bữa ăn.
-Đặt câu hỏi, yêu cầu Hs nêu các công việc cần thực hiện khi bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn nhằm đảm bảo các yêu cầu trên.
*GV kết luận:
HĐ 2: Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn.
*Mục tiêu: Giúp Hs biết thu dọn bữa ăn.
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu một số Hs trình bày cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình các em.
-Yêu cầu Hs nêu mục đích, cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình.
-Nhận xét và tóm tắt những ý Hs vừa trình bày.
-Hướng dẫn Hs cách thu dọn sau bữa ăn theo nội dung SGK.
-Hướng dẫn Hs vềø nhà giúp đỡ gia đình bày, dọn bữa ăn.
*GV kết luận.
HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập.
-Gọi Hs trả lời câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của Hs.
HĐ 4: Nhận xét, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Động viên Hs tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ.
-Dặn Hs về nhà đọc trước bài “Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống” và tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu ăn ở gia đình.





-Quan sát, đọc nội dung và nêu mục đích…

-Theo dõi.


-Trả lời.

-Theo dõi.

-Theo dõi.
-Suy nghĩ, trả lời.


-Lắng nghe.




-1 số Hs trình bày.

-Hs nêu.

-Lắng nghe.




-Lắng nghe.

-Trả lời.


-Lắng nghe.
**************************************************************
Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2017
TOÁN
CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
1/ KT, KN: Biết:
           - Cộng hai số thập phân.
          - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
2/ TĐ: Yêu thích môn toán
II. Các hoạt động  dạy học chủ yếu:
 
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra.
2. Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
HĐ 2: HD HS thực hiện phép cộng hai số thập phân:

HS lắng nghe
a) GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán để có  
phép cộng 1,84 + 2,45 = ? (m)  
GV HD HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân bằng cách chuyển về phép cộng hai số tự nhiên: 184 + 245 = 429 (cm); rồi chuyển đổi đơn vị đo: 429cm = 4,29m để tìm được kết quả cộng các số thập phân:
            1,48 + 2,45 = 4,29 (m).
GV cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng: Theo dõi, nhận xét và ghi vở.

+

+
  Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy.
Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân.  
b) Ví dụ 2. HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (như trong SGK).
c) Hướng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (như trong SGK).  
HĐ 3: Thực hành:  
GV hướng dẫn HS làm các bài tập rồi chữa bài. Chẳng hạn:  
Bài 1:  - Bài 1: a & b
a)
+
58,2
24,3
82,5
Ÿ 2 cộng 3 bằng 5, viết 5
Ÿ 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
Ÿ 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.
Ÿ Viết dấu phẩy thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
Ghi vở phép tính và nêu lại cách làm.
58,2
     24,3
     82,5
Chú ý: Với phép cộng phần c) Ghi vở phép tính và nêu lại cách làm.
Bài 2:  - Bài 2: a & b
HS tự làm bài rỗi chữa bài.
Bài 3: HS tự đọc rồi tóm tắt (bằng lời) bài toán, sau đó tự giải và chữa bài.  - Bài 3:          Bài giải
  Tiến cân nặng là:
  32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
  Đáp số: 37,4kg
 3. Củng cố dặn dò:  - Xem trước bài Luyện tập.
           
******************************
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 3)
I. Mục tiêu:
1/ KT, KN:
 
  • Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
  • Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học (BT 2).
2/ TĐ: HS yêu thích môn Tiếng việt.
II. Chuẩn bị:
 - Tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học (nếu có).
 - Bảng phụ ghi nội dung chính của mỗi truyện đã học (BT 3).
III. Các hoạt động dạy - học:
 
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
  1. HĐ 1: Giới thiệu bài.:
Nêu MĐYC của tiết học
 
HĐ 2. Hướng dẫn ôn tập:  
a) Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.  
( Thực hiện TT tiết 1. )  - HS tiếp tục ôn luyện các bài TĐ - HTL từ tuần 1 đến tuần 9.
  - HS làm việc cá nhân.
b) Hướng dẫn HS làm BT 2.  
 - Viết bảng tên 4 bài TLV: Quang cảnh làng mạc ngày mùa. Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh đất Cà Mau.  - HS đọc yêu cầu đề.
- Cho HS làm bài.  - HS làm bài cá nhân. Mỗi em đọc 1 bài văn ghi lại chi tiết mình thích. HS nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn.
- Cho HS trình bày.  - Nối tiếp nhau nói chi tiết mình thích.
 - GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay. . .  - Cả lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:  
 - GV nhận xét tiết học.  
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc.  
******************************************
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 5)
I. Mục tiêu:
1/ KT, KN:
 
  • Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
  • Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp.
2/ TĐ: Cảm phục tinh thần dũng cảm của mẹ con dì Năm.
II. Chuẩn bị:
 - Bảng thống kể số tiến sĩ qua các triều đại trong bài Nghìn năm văn hiến (chép trên bảng phụ).
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
HĐ 1: Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
 
HĐ 2: Hướng dẫn ôn tập:  
a) Hướng dẫn HS làm BT 1.  - HS đọc yêu cầu đề
 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.  
( Thực hiện TT tiết 1. )  - HS tiếp tục ôn luyện các bài TĐ - HTL từ tuần 1 đến tuần 9.
  - HS làm việc cá nhân.
b)Bài tập 2: GV lưu ý:
+ Nêu tính cách một số nhân vật
 
   - HS trình bày tên nhân vật và tính cách của nhân vật.
+Dì Năm: Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm.
+An: Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ,
+Chú cán bộ: Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân,
+Lính: Hống hách
Cai: Xảo quyệt, vòi vĩnh,
   HS đọc thể hiện được tính cách của
  các nhân vật trong vở kịch.
   - Lớp nhận xét.
 - GV nhận xét.  
3. Củng cố, dặn dò:  
 - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
*********************************************
LỊCH SỬ
Bài 10 :Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
I.Mục đích – yêu cầu:                              
Sau bài học HS nêu được.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2- 9- 1945 tại quảng trường Ba Đình Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí MInh đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
+Ngày 2-9 nhân dân Hà nội tập trung tại Quảng Trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời. Đến chiều buổi lễ kết thúc.
-Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đaị, khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà.
II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu

 
Giáo viên  Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài.
2-Bài mới
a-Giới thiệu bài
b-Giảng bài
. HĐ1;Quang cảnh HN ngày 2- 9- 1945.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và dùng tranh ảnh minh hoạ của SGK hoặc của các em sưu tầm được để miêu tả quang cảnh của HN vào ngày 2- 9- 1945.
- GV tổ chức cho HS thi tả quang cảnh ngày 2- 9- 1945.
GV tổ chức cho HS bình chọn bạn tả hay và hấp dẫn nhất.
- GV tuyên dương HS được cả lớp bình chọn.
- GV kết luận ý chính về quang cảnh ngày 2- 9- 1945.
+ HN tưng bừng cờ hoà. Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình.
+ Đồng bào Hà Nội không kể già, trẻ, gái, trai, mọi người đều xuống đường hướng về Ba Đình chờ buổi lễ ( Muôn triệu tim chờ, chim cũng nín)/
+ Đôi danh dự đứng nghiêm trang quanh lễ đài mới dựng.
HĐ2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và trả lời câu hỏi: Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc ta đã diễn ra như thế nào? Câu hỏi gợi ý:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
+ Trong buổi lễ, diễn ra các sự việc chính nào?



+ Buổi lễ kết thúc ra sao?



 GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến của buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp.

H: Khi đang đọc bản tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã dừng lại để làm gì?
H: Theo em, việc Bác dừng lại và hỏi thăm nhân dân " Tôi nói đồng bào nghe rõ không" cho thấy tình cảm của Người đối với nhân dân ta như thế nào?
- GV kết luận những nét chính về diễn biến của lễ tuyên bố độc lập.
HĐ3: Một số nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập.
- GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích của Tuyên ngôn Độc lập trong SGK.
- GV nêu: hãy trao đổi với bạn bên cạnh và cho biết nôi dung chính của hai đoạn trích bản Tuyên ngôn Độc lập.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp.
 GVKL: bản tuyên ngôn độc lập mà Bác Hồ đọc ngày 2- 9- 1945 đã khẳng định độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc VN….
HĐ4: Ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2- 9- 1945
- GV hướng dẫn HS thảo luận tìm hiểu ý nghĩa lịch sử dủa sự kiện 2- 9- 1945  thông qua câu hỏi.
Sự kiện 2- 9- 1945 đã khẳng định điều gì về nền đôc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của chế độ nào ở VN?
……..
= GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận.
GV nhận xét kết quả thảo luận của HS và KL: Sự kiện Bác Hồ đọc bản Tuyên Ngôn Độc Lập 2- 9- 1945 đã khẳng định quyền độc lập của dân tộc ta….
H: Ngày 2- 9- 1945 là ngày kỉ niệm gì của dân tộc ta.
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết quả học nếu có và chuẩn bị bài ôn tập, hoàn thành bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858- 1945 theo mẫu.

- 2- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.

- Nghe.



- HS làm việc theo cặp. Lần lượt từng em miêu tả cho bạn bên cạnh nghe và sửa chữa cho nhau.

- 3 HS lên bảng thi tả , có thể dùng tranh ảnh minh hoạ, dùng lời của mình hoặc đọc các bài thơ có tả quang cảnh này 2- 9- 1945 mà mình biết.
- Cả lớp bình chọn bạn tả hay, hấp dẫn nhất.










HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS cùng đọc SGK và thảo luận để xây dựng diễn biến của buổi lễ.
- Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
- Bác Hồ và các vị trong chính phủ lâm thời bước lên lễ đaì chào nhân dân.
- Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Các thành viên của Chính Phủ lâm thời ra mắt và tuyên thề trước đồng bào.
- Kết thúc nhưng giọng nói Bác Hồ và những lời khẳng định trong bản Tuyên ngôn còn vọng mãi…
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày diễn biến trước lớp, sau mỗi lần có bạn trình bày, HS cả lớp lại cùng nhận xét và bổ sung ý kiến.
- Dừng lại để hỏi: "Tôi nói, đồng bào có nghe rõ không"?
- Cho thấy Bác rất gần gũi , giản dị và cũng vô cùng kính trọng nhân dân. Vì lo lắng nhân dân nghe không rõ được nôi dung bản Tuyên ngôn Độc lập, một văn bản có ý nghĩa trọng đại đối với lịch sử đất nước.


 2 HS lần lượt đọc trước lớp.

- Trao đổi lẫn nhau để tìm hiểu nội dung chính của bản tuyên ngôn .
- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp cả lớp cùng theo dõi và bổ sung ý kiến.






- HS thảo luận để trả lời.



- Khẳng định độc lập của dân tộc ta với toàn thế giới, cho thế giới thấy rằng ở VN đã có một chế độ mới ra đời thay thế chế đô thực dân phong kiến , đánh dấu kỉ nguyên độc lập của dân tộc ta.
- 2 nhóm HS cử đại diện trình bày ý nghĩa của sự kiện 2- 9- 1945 trước lớp. HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.



- Ngày kỉ niện Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập.
+ Ngày khai sinh ra nước VN.
+ Ngày Quốc khánh củả nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa VN.



 
*******************************************************************
Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm 2018
TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1/ KT, KN: Biết:
 - Cộng các số thập phân.
 - Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân.
 - Giải bài toán có nội dung hình học
2/ TĐ: Yêu thích môn Toán
II. Các hoạt động  dạy học chủ yếu:
 
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ: - 1HS lên làm BT3.
2. Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
HĐ 2: Thực hành:
 
Bài 1: Bài 1:
 - GV vẽ sẵn bảng (như trong SGK) HS tự làm bài các bài tập rỗi chữa bài.
HS tính giá tị của a+b; của b+a; sau đó so sánh các giá trị để thấy, chẳng hạn 5,7 + 6,24  = 6,24 + 5,7 = 11,94.
Làm tương tự với các cột còn lại.
  HS nhận xét và nêu: “Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi”. Nhắc lại và viết vào vở a + b = b + a.
Bài 2: Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài.
a)
+
  Thử lại:
+
 
Bài 3: Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài.
  Bài giải
  Chiều dài của hình chữ nhật là:
  16,34 + 8,32 = 24,66 (m)
          Chu vi của hình chữ nhật là:
  (24,66 + 16,34) x 2 = 82 (m)
  Đáp số: 82m
Bài 4: GV gợi ý thêmcho HS  làm bài. Bài 4:
  Bài giải
  Số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là:
  414,78 + 525,22 = 840 (m)
  Tổng số ngày trong hai tuần lễ là:
  7 x 2 = 14 (ngày)
  Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
  840: 14 = 60 (m)
  Đáp số: 60m
3. Củng cố dặn dò:  - Nhắc lại cách cộng 2 số thập phân.
         
**************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 6)
I. Mục tiêu:
1/ KT, KN:
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 (chọn 3 trong 5 mục a,b,c,d,,e)
 - Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT3; BT4).
2/ TĐ: Yêu thích sự phong phú của TV.
II. Chuẩn bị:
 - Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng phân loại nghĩa của từ để HS làm việc theo nhóm.
 - Bảng phụ để viết sẵn đoạn văn để HS luyện tập BT 2.
 - Một vài trang từ điển phô tô.
III. Các hoạt động dạy - học:
 
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
HĐ 1: Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
 
HĐ 2: Hướng dẫn ôn tập …      
a) Hướng dẫn HS làm BT1. * HS đọc yêu cầu đề
Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác?  - Vì các từ đó được dùng chưa chính xác.
 - Phát phiếu cho 2 nhóm HS  - HS làm bài theo nhóm2. . .
 - Trình bày kết quả.
Câu Từ dùng không chính xác Lí do (giải thích miệng) Thay bằng từ đồng nghĩa.
Hoàng chén nước bảo ông uống. bê (chén nước)
bảo (ông)
Chén nước nhẹ, không cần bê
Cháu bảo ông là thiếu lễ độ
Bưng
mời
 
Ông vò đầu Hoàng.


"Cháu vừa thực hành xong BT rồi ông ạ!”
vò (đầu)



thực hành
 ( xong BT)
Vò là chà đi xát lại, làm cho rối hoặc cho sạch. ( không thể hiện được tình cảm ông dành cho cháu)
Thực hành là chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực tế; không phù hợp với việc giaỉ quyết một nhiệm vụ cụ thể như giải BT.
xoa



làm
 
 - GV nhận xét, chốt lại.  
b) Hướng dẫn HS làm BT 2.  
( Cách tiến hành như BT 1) Lời giải: no, chết, bại, đậu, bẹp.
c) Hướng dẫn HS làm BT 3:  - * Nêu yêu cầu của đề.
  Lưu ý HS: Mỗi em có thể đặt 2 câu, mỗi câu có thể chứa 1 từ đồng âm hoặc 1 câu có thể chứa 2 từ đồng âm.  - HS làm việc độc lập.
 - Nối tiếp đọc câu của mình.
+ Giá: Giá tiền
+Giá: Giá để đồ vật.
d) Hướng dẫn HS làm BT 4  
   - HS đọc yêu cầu đề.
 Nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ đánh.
  • HS đặt câu.
  • Cho HS trình bày.
  - Lớp nhận xét.
 - GV nhận xét.  
3. Củng cố, dặn dò:  
 - GV nhận xét tiết học.  
 - Yêu cầu HS về nhà làm vào vở các BT 4, 5,  
chuẩn bị cho 2 tiết kiểm tra viết giữa HKI.  
*************************************
KỂ CHUYỆN
KIỂM TRA (Tiết 7)
Mục tiêu: Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI
 (nêu ở Tiết 1, ôn tập)
*******************************************
Địa lí
BÀI10 :  NÔNG NGHIỆP
I- Mục đích – yêu cầu :
-Nêu được một số số  đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta:
+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp.
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng núi và cao nguyên.
+ Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất.
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta
- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp.
II- Chuẩn bị
-Lược đồ nông nghiêp Việt Nam.
-Các hình minh hoạ trong SGK.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu

 
Giáo viên  Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài.
-Nhận xét HS.
2-Bài mới
a-Giới thiệu bài
b-Giảng bài
1-Ngành trồng trọt
-GV treo lược đồ nông nghiệp VN và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng của lược đồ.
-GV hỏi.
+Nhìn trên lươc đồ em thấy số kí hiệu của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn?
+Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiêp?
KL :  Trồng trót là ngành sản xuất chính trong nền nông nghiệp nước ta….
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu học tập dưới đây.
-GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-GV mời đại diện HS báo cáo kết quả.
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu cần.
KL :  Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta trồng được nhiều loai cây….
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về các vấn đề sau :
+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng?
+Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo của nước ta?
+GV nêu :  nước ta được xếp vào các nước xuất khẩu nhiều nhất trên thế giới….
H :  Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới?
+Khi HS trả lời. GV có thể vẽ lên bảng thành sơ đồ các điều kiện để VN trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới.
+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên?
+Em hiểu gì về giá trị xuất khẩu của những loại cây này?

+Với những loai cây có thế mạnh như trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế nào trong sản xuất nông ngiệp ở nứơc ta?
-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát lược đồ nông nghiệp VN và tập trình bày sự phân bố các loại cây trồng của VN.
-Gợi ý cách trình bày :  Nêu tên cây; nêu và chỉ vùng phân bố của cây đó trên lược đồ….
-GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự phân bố các loại cây trồng ở nước ta.
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS được cả lớp bình chọn, khen ngợi cả 3 HS đã tham gia cuộc thi.
KL :
+Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam bộ.
2-Ngành chăn nuôi
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cặp để giải quyết các câu hỏi sau :
+Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
+Trâu bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào?
………..
-GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước lớp.
-GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau đó giảng lại về ngành chăn nuôi theo sơ đồ.
3 Củng cố dặn dò
-GV tổng kết tiết học.

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.






-Nêu :  lược đồ nông nghiệp VN giúp ta nhận xét về đặc điểm của nghành nông nghiệp.
-Kí hiệu cây trồng có số lương nhiều hơn.


-Ngành trồng trọt giữ vai  trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.



-
Mỗi nhóm 4-6 HS cùng đoc SGK, xem lược đồ và hoàn thành phiếu.

-HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp.
-2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt báo cáo kết quả 2 bài tập.
-HS cả lớp theo dõi và nhận xét.





-Nghe câu hỏi, trao đổi với các bạn và nêu ý kiến.
-Cây lúa được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng.
-HS nêu theo hiểu biết của mình.

-Nghe.


-Vì :  Có đồng bằng lớn.
-Đất phù sa màu mỡ.
-Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.
-Có nguồn nước dồi dào.


-Chè, cà phê, cao su….

-Là các loại cây có giá trị xuất khẩu cao; cà phê, cao su, chè của VN đã nổi tiếng trên thế giới.
-Ngành trồng trọt đóng góp tới ¾ giá trị sản xuất nông nghiệp.


-HS cùng cặp quan sát lược đồ và tập trình bày, khi HS này trình bày thì HS kia theo dõi, bổ sung ý kiến cho bạn.




-3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến, sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và hay nhất.








-HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu hoi.

-Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt…
- Nuôi nhiều ở đồng bằng.


-Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến.


 
Ngày soạn 8/11/2018

Thứ sáu ngày 9 tháng 11 năm 2018
TOÁN
TỔNG CỦA NHIỀU SỐ THẬP PHÂN
I.Mục tiêu:
1/ KT, KN: Biết:
 - Tính tổng nhiều số thập phân
 - Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân
 - Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất.
 2/ TĐ: Yêu thích môn Toán
II. Các hoạt động  dạy học chủ yếu:
 
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
2. Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2: HD HS tự tính tổng nhiều số thập phân: 9 - 10’
- 1HS lên làm BT3.
 
a) - GV nêu ví dụ (như trong SGK) rồi viết ở trên bảng một tổng các số thập phân:  
27,5 + 36,75 + 14,5 = ? (l) Tự đặt tính
 - Hướng dẫn HS:  
Tự đặt tính (viết lần lượt các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau).  
Tự tính (cộng từ phải sang trái như cộng Tự tính, vài HS nêu cách tính tổng số
các số tự nhiên, viết dấu phẩy của tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng). thập phân.
b) GV hướng dẫn HS tự nêu bài toán rồi tự giải và chữa bài (như trong SGK). HS tự nêu bài toán rồi tự giải và chữa bài.
HĐ 3: Thực hành: 18 - 20’  
Bài 1: Bài 1: HS tự làm bài rỗi chữa bài.
 Bài 2: Sau khi chữa bài, GV gọi vài HS nêu lại tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân và  viết trên bảng: Bài 2: HS tự làm bài rỗi chữa bài.
(a + b) + c = a + (b + c) Ghi vở (a + b) + c = a + (b + c)
Bài 3: Khi HS chữa bài, GV nên yêu cầu HS giải thích đã sử dụng tính chất nào của phép cộng các số thập phân trong quá trình tính. Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài.
a) 12,7 + 5,89 + 1,3 = 12,7 + 1,3 + 5,89
a) 12,7 + 5,89 + 1 = 14 + 5,89 = 19,89.
  (Giải thích: Đã sử dụng tính chất giao hoán khi đổi chỗ 5,89 và 1,3).
  b) 38,6 + 2,09 + 7,91
    = 38,6 + (2,09 + 7,91)
    = 38,6 + 10 = 48,6.
  (Giải thích: Đã sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để thay 2,09 + 7,91 bằng tổng của chúng).
3. Củng cố dặn dò: 1 - 2’  - Xem trước bài Luyện tập.
*********************************
TẬP LÀM VĂN
KIỂM TRA (Tiết 8)
Mục tiêu:
 - Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI.
Nghe - viết đúng chính tả (Tốc độ viết khoảng 95 chữ / phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ (Văn xuôi).
 
  • Viết được bài văn tả cảnh theo nội dung, yêu cầu của đề bài.
***********************************
KHOA HỌC
Bài 20 : Ôn tập con ng­ười và sức khoẻ(T1)
A. Mục tiêu :
Oân tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
-  Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viem não, viêm gan A, nhiễm HIV/ AIDS.
B. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
 
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ
*Tóm tắt lại ND các bài đã học.
2.Bài mới:
a-. GT bài:
B. Nội dung:
HĐ1:Làm việc với SGK
*MT:Ôn lại cho HS một số kiến thức trong các bài : Nam hay nữ; Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
* Cho HS  Làm việc cá nhân: Theo yêu cầu bài tập 1,2,3 trang 42 SGK.
-Gọi một số HS lên chữa bài.
* Nhận xét treo đáp án :
-Tuổi vị thành niên: 10-19 tuổi.
-tuổi dậy thì ở: ( Nữ :10-15 ), Nam ( 13- 17 tuổi ).
-Câu 2 : d) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội.
-Câu 3: c) mang thai và cho con bú.
* Tổng kết chung.
HĐ2:Trò chơi" ai nhanh , ai đúng "
*MT:HS viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng tránh được một số bệnh đã học.
* Cho Hs quan sát sơ đồ  cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
-Phân công cá nhóm  vẽ sơ đồ.
-Nhóm nào vẽ xong trình bày nhận xét.
-Quan sát giúp đỡ từng nhóm.
* Nhận xét tổng kết: Nêu cách phòng tránh hoặc vẽ sơ đồ.
3. Củng cố dặn dò
* Nhận xét tiết học .
-Chuẩn bị bài sau.
* Lắng nghe.
-Ôn lại nội dung các bài.







* Quan sát tranh SGK trả lời câu hỏi viết vào vở.
-Làm việc cá nhân.
-Lần lượt cá nhân hs trình bày kết quả.
- 2 HS lên làm trên bảng.
-Nhận xét 2 bài của bạn trên bảng.
-Đưa ý kiến riêng của bản thân mình.

-Nhận xét, nêu kết quả.





* Quan sát sơ đồ mẫu SGK.
-Vẽ cá nhân , từng HS.
-Thảo luận nhóm cách vẽ sơ đồ.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Các em có thể trình bày bằng sơ đồ hoặc bằng lời.
* Nhận xét cách vẽ tranh , và lời trình bày của các nhóm.
-HS nêu nội dung bài.
 
*****************************************
SINH HOẠT
KIỂM ĐIỂM Ý THỨC TRONG TUẦN
I/ Mục tiêu:
 - Đánh giá lại tình hình học tập, ý thức trong tuần 10.
 - Đề ra kế hoạch hoạt động của tuần 11
 - Giáo dục HS chăm ngoan, học giỏi.
II/ Đồ dùng dạy học:
 - Sổ ghi chép cá nhân
III/ Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Khởi động:
B. KT: Các sổ ghi chép của HS
C. Nội dung sinh hoạt:
D. Các hoạt động:
*/ Hoạt động1: Báo cáo tình hình học tập
 - Đại diện các tổ lên báo cáo về ý thức, tình hình học tập và các hoạt động của tổ mình.
 - Đại diện lớp trưởng lên báo cáo tình hình chung của lớp trong tuần.
 - GV lấy ý kiến đóng góp của HS cả lớp, nhận xét và chốt lại
*/ Hoạt động 2: GV nhận xét
 - Ưu điểm:
+ Đa số các em đi học chuyên cần, giờ truy bài đầu tuần có tiến bộ hơn, một số em có ý thức học tập tốt.
+Sách vở đầy đủ.
+ Biểu dương tổ 1 và tổ 3 có nhiều cố gắng.
Cá nhân: có nhiều tiến bộ
*/ Hoạt động 3: Phương hướng tuần 11
 - Ổn định nề nếp, học theo thời khoá biểu và phân phối chương trình.
 - Đóng góp các khoản tiền theo quy định
 - Đi học đúng giờ, vệ sinh sạch sẽ, tham gia đầy đủ các hoạt động của trường, lớp.
 - Tham gia các hoạt động của trường và của ngành tổ chức
*/ Hoạt động 4: Múa hát
 - Hát
 - HS  các sổ ghi chép
 - Hoạt động cả lớp

 - Đại diện các tổ lên báo cáo


 - Đại diện lớp trưởng báo cáo chung
 - HS cả lớp tham gia đong góp ý kiến


 - HS lắng nghe.












 - Hoạt động lớp, tổ, nhóm
 - HS cả lớp tham gia chơi trò chơi, thi văn nghệ.


 

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

38/PGD&ĐT

Tuyên Truyền Luật đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 6 khóa XIV

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 16 | lượt tải:0

21 /KH-THPC

Kế hoạch Tổ chức phong trào “Tết trồng cầy đời đời nhớ ơn Bác Hồ” Xuân Kỷ Hợi năm 2019

Thời gian đăng: 30/01/2019

lượt xem: 31 | lượt tải:9

19 /KH - THPC

KẾ HOẠCH Triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ thông Năm học 2018- 2019

Thời gian đăng: 30/01/2019

lượt xem: 18 | lượt tải:12

20 /KH-THPC

KẾ HOẠCH Triển khai giải thưởng “Nhà giáo Hà Nội tâm huyết, sáng tạo” Năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 30/01/2019

lượt xem: 27 | lượt tải:9

37/2018/QH14

Luật công an nhân dân

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 14 | lượt tải:0

35/2018/QH14

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 14 | lượt tải:8

36/2018QH14

Luật phòng chống tham nhũng

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 15 | lượt tải:8

34/2018/QH14

Luật giáo dục đại học sửa đổi năm 2018

Thời gian đăng: 18/02/2019

lượt xem: 16 | lượt tải:4

31/2018/QH14

Luật trồng trọt

Thời gian đăng: 20/02/2019

lượt xem: 10 | lượt tải:5

33/2018/QH14

Luật cảnh sát biển Việt Nam

Thời gian đăng: 20/02/2019

lượt xem: 12 | lượt tải:4
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây