GIÁO ÁN KHỐI 2

Thứ hai - 19/01/2015 09:22

GIÁO ÁN KHỐI 2

Tuần 19
                                                        Ngày soạn: Ngày 10 tháng 1 năm 2015
                                                   Ngày dạy: từ ngày 12 đến ngày 15 tháng 1 năm 2015
 
Thứ hai  ngày 12 tháng 1 năm 2015
Chào cờ
Nhận xét dưới cờ
____________________________________
Toán (T91)
Tổng của nhiều số
I/ Mục đích, yêu cầu HS :
     - Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số.
II/ Đồ dùng dạy – học :
-Bảng nhóm, phấn màu.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau. Tính:            12 + 14 =
                     3 + 12 + 14 =
B. Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
     Yêu cầu HS đọc lại 2 phép tính trên và hỏi:
- Khi thực hiện tính 12 + 14, các em đã cộng mấy số với nhau?
- Khi thực hiện tính 3 + 12 + 14, ta đã cộng mấy số với nhau?
+ Khi thực hiện phép cộng có từ 3 số trở lên với nhau là đã thực hiện tính tổng của nhiều số. Tiết học này các em sẽ được học cách tính tổng của nhiều số. Ghi đầu bài
2. Hướng dẫn thực hiện
2 + 3 + 4 = ....
 - GV viết: Tính: 2 + 3 + 4 lên bảng, gọi HS đọc
- Yêu cầu HS tự nhẩm để tìm kết quả?
- Vậy 2 cộng 3 cộng 4 bằng bao nhiêu?
- Tổng của 2, 3, 4 bằng mấy?
- Yêu cầu HS nhắc lại những điều trên.
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính theo cột dọc
 
 
 
- Yêu cầu HS nhận xét và nêu lại cách thực hiện
3. H. dẫn thực hiện phép tính
12 + 34 + 40
- GV viết: Tính: 12 + 34 + 40 lên bảng và gọi HS đọc .
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách đặt tính theo cột dọc.
 
 
 
 
- Nhận xét và nêu cách đặt tính.
+ Khi đặt tính cho một tổng có nhiều số, ta cũng đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách thực hiện tính.
- Khi thực hiện một tính cộng theo cột dọc, ta bắt đầu cộng từ hàng nào?
- Yêu cầu nhận xét và nêu cách thực hiện tính.
- GV nêu và thực hiện như sgk
4. Hướng dẫn thực hiện phép tính
15 + 46 + 29 + 8 = 98
- Tiến hành tương tự như với trường hợp 15+ 46 +29 +8 = 98  
5. Luyện tập
a, Bài 1 : Ghi kết quả tính:
3 + 6 + 5 = ...                  8 + 7 + 5  = ...
7 + 3 + 8 = ...             6 + 6 + 6 + 6 = ...
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó trả lời các câu hỏi
+ Tổng của 3, 6, 5 bằng bao nhiêu?
+ Tổng của  7, 3, 8 bằng bao nhiêu?
+ 8 cộng 7 cộng 5 bằng bao nhiêu?
+ 6 cộng 6 cộng 6 cộng 6 bằng bao nhiêu?
- Nhận xét bài làm của HS.
b, Bài 2: Tính  
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài .
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách thực hiện các phép tính
c, Bài 3 :  Số
12kg + ...kg + ...kg = ...kg    
 5l + ...l + ...l + ...l = ...l
- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc mẫu .
- Yêu cầu HS làm bài 
 
- Nhận xét bài làm của bạn.
6.Củng cố, dặn dò :
- Muốn tính tổng của nhiều số ta làm thế nào? Khi đặt tính và thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét tiêt học.
 
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ.
 
 
 
 
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 
- Thực hiện cộng 2 số với nhau.
 
- Thực hiện cộng 3 số với nhau.
 
 
 
- Ghi vở.
 
 
 
 
- HS đọc: 2 cộng 3 cộng4
 
- 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng 9.
- 2 + 3 + 4 = 9
- Tổng của 2, 3 và 4 bằng 9
- HS thực hiện yêu cầu.
 - Viết 2 rồi viết 3 xuống dưới 2.
sau đó viết 4 xuống dưới 3
sao cho 2, 3, 4 thẳng cột với nhau, viết dấu  cộng và kẻ vạch ngang
- Tính: 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng 9, viết 9.
 
 
- HS đọc: 12 cộng 34 cộng 40
 
- Viết 12 rồi viết 34 xuống dưới
12,viết tiếp 40 xuống dưới sao             
cho các số hàng đơn vị 2, 4, 0
thẳng cột với nhau, các số
hàng chục 1, 3, 4 thẳng cột với nhau, viết dấu + và kẻ vạch ngang .
* Cộng từ hàng đơn vị :
- 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở nháp.
+ 2 cộng 4 bằng 6,6 cộng 0 bằng 6,viết 6
+ 1 cộng 3 bằng 4,4 cộng 4 bằng 8,viết 8
- Hàng đơn vị .
 
 
- HS nêu
 
 
 
- HS làm bài và trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Tổng của 3, 6, 5 bằng 14 . 
- Tổng của 7, 3, 8 bằng 20.
- 8 cộng 7 cộng 5 bằng 20.
- 6 cộng 6 cộng 6 cộng 6 bằng 24.
 
 
 
- 1HS đọc yêu cầu.
-  HS làm bài , 4 HS lên bảng.
- Bài bạn làm đúng / sai.
- HS trả lời.
 
 
 
- 2HS đọc đề bài và mẫu.
- 2HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Bài bạn làm đúng/ sai .
 
 
- 2HS nêu cách thực hiện .
- Đặt tính đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng cột chục....
____________________________________
Tập đọc
Chuyện bốn mùa(T1)
I/ Mục đích, yêu cầu :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
     - Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
     - Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: bà Đất, 4 nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
     - Nắm được nghĩa của các từ ngữ : đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bàng, tựu trường.
     - Hiểu ý nghĩa câu truyện : Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
II/ Đồ dùng dạy – học :
     - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Nội dung hoạt động của giáo viên Nội dung hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
-Kiểm tra sách Tiếng Việt tập 2
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
- Kể tên các mùa trong năm, nêu đặc điểm của mỗi mùa đó.
- Trong tuần 19 và 20 các em sẽ được tìm hiểu về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, sẽ được mở rộng vốn hiểu biết của mình về cảnh đẹp thiên nhiên của bốn mùa và sinh hoạt văn hoá, văn nghệ tiêu biểu của con người trong từng mùa.
- Bài học mở đầu chủ điểm Bốn mùa là truyện Chuyện bốn mùa. Ghi đầu bài.
2. Luyện đọc :
2.1 Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài : chú ý pháp âm rõ, chính xác ; giọng đọc nhẹ nhàng ; đọc phân biệt lời các nhân vật : Lời Đông khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông nói về mình lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng bà Đất vui vẻ rành rẽ. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : sung sướng nhất, ai cũng yêu, đâm chồi nảy lộc, đơm trái ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai yêu, đều có ích, đều đáng yêu...
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu
- YC học sinh đọc từng câu, cho đến hết bài
- Yêu cầu HS  đọc các từ cần chú ý phát âm đã ghi trên bảng.
 sung sướng, nảy lộc, trái ngọt, rước, bếp lửa.
- Yêu cầu HS đọc từng câu .GV nghe và chỉnh sửa cho HS.
b,  Đọc từng đoạn trước lớp và hướng dẫn ngắt giọng.
- YC học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
 
- Yêu cầu HS  luyện đọc ngắt câu dài.
+ Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn, / có giấc ngủ ấm trong chăn. 
   + Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Khi đọc bài này cần đọc với giọng thế nào?
- Nhận xét:
- Giọng đọc nhẹ nhàng ; đọc phân biệt lời các nhân vật : Lời Đông khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông nói về mình lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng bà Đất vui vẻ rành rẽ. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : sung sướng nhất, ai cũng yêu, đâm chồi nảy lộc, đưm trái ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai yêu, đều có ích, đều đáng yêu...
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn.
 
- Gọi HS đọc các từ được chú giải trong SGK.
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
d, Thi đọc giữa các nhóm .
e, Đọc đồng thanh (1đoạn)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS mở SGK tr 4.
 
 
 
 
- Lắng nghe và đọc thầm theo.
- 1HS khá đọc lại cả bài.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc nối tiếp, mỗi em 1 câu
 
- HS luyện đọc các từ : sung sướng, nảy lộc, trái ngọt, rước, bếp lửa.
 
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài.
 
 
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài.
- HS luyện đọc các câu :
  
 
 
 
- HS trả lời nối tiếp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài.
- HS đọc chú giải.
 
- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
-Đọc đồng thanh
Tập đọc
Chuyện bốn mùa (T2)
Các hoạt động dạy – học :
 
Nội dung hoạt động của giáo viên Nội dung hoạt động của học sinh
1.Nhắc lại phần tiết 1:  
Tiết 1 các em tập đọc bài Chuyện bốn mùa, sang tiết 2 chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài.
3.Tìm hiểu bài 
Câu 1: Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho những mùa nào trong năm  ?
Quan sát kĩ bức tranh, tìm các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ đặc điểm của mỗi người.
 
 
Câu 2:
a, Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời nàng Đông?
- Em có biết vì sao khi xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc không?
 
b, Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
- Theo em, lời bà Đất và lời nàng Đông nói về mùa xuân có gì khác nhau không?
 
Câu 3: Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Câu 4: Em thích nhất mùa nào? Vì sao ?
 
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
* Chốt : Câu chuyện ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
4. Luyện đọc lại
- Các nhóm HS tự phân vai ( người kể chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất) thi đọc lại truyện theo vai.
- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay.
5.Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
 
 
 
 
- Bốn nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa trong năm : xuân, hạ, thu, đông.
- Nàng Xuân cài trên đầu một vòng hoa. Nàng Hạ cầm trên tay một chiếc quạt mở rộng.Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả. Nàng Đông đội mũ, quàng một chiếc khăn dài để chống rét.
- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc.
- Vào xuân, thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc.
- Xuân làm cho cây lá tốt tươi.
- Không khác nhau, vì cả hai đều nói điều hay của mùa xuân: xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc.
Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
- có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm.
- có những ngày nghỉ hè của học trò,
- có vườn bưởi chín vàng.
- có đêm trăng rằm rước, đèn phá cỗ.
- trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường.
- có bập bùng bếp lửa nhà sàn có giấc ngủ ấm trong chăn.
- ấp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Mỗi HS có thể nêu sở thích khác nhau
- Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
 
 
- HS thực hiện yêu cầu.
 
 
 
 
 
- HS trả lời.
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2015
Toán(T92)
Phép nhân
I/ Mục đích, yêu cầu HS :
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân .
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
II/ Đồ dùng dạy – học :
          - 5 miếng bìa, mỗi miếng bìa có gắn 2 hình tròn.
          - Các hình minh hoạ trong bài tập 1, 2
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Tính:  12 + 35 + 45 =
              56 + 13 + 27  =
- Muốn tính tổng của nhiều số ta làm thế nào?
- Nhận xét
B. Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
   Trong bài học hôm nay các em sẽ được làm quen với một phép tính mới, đó là phép nhân. Ghi đầu bài.
2. Giới thiệu phép nhân
  - Gắn 1 tầm bìa có 2 hình tròn lên bảng và hỏi: Có mấy hình tròn?
- Gắn tiếp 4 tấm như thế nữa lên bảng, nêu bài toán: Có 5 tấm bìa, mỗi tấm có 2 hình tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu hình tròn?
- Yêu cầu HS đọc lại phép tính trong bài toán trên.
- 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 là tổng của mấy số hạng?
- Hãy so sánh các số hạng trong tổng với nhau
+ Như vậy tổng trên là tổng của 5 số hạng bằng nhau, mỗi số hạng đều bằng 2, tổng này đượcchuyển thành phép nhân:  2 nhân 5, và được viết là 2 x 5. Kếtquả của tổng cũng là kết quả  của phép nhân nên ta có 2 nhân 5  bằng 10(GV vừa nói vừa viết lên bảng)
- Yêu cầu HS đọc lại phép tính.
- Chỉ dấu x và nói đây là dấu nhân.
* So sánh phép nhân với phép cộng
- 2 là gì trong tổng 2+ 2 + 2 + 2 + 2?
- 5 là gì trong tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2?
* Chỉ có tổng của các số hạng bằng nhau ta mới chuyển được thành phép nhân.
- GV cho HS tự nêu thêm 2-3 phép tính cộng các số hạng bằng nhau và chuỷên thành phép nhân.
3. Luyện tập
a, Bài 1 : Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu)
- Gọi HS đọc đề bài và đọc mẫu.
 
 
 
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Vì sao từ phép tính 5 + 5 + 5 = 15 ta lại chuyển được thành phép nhân
5 x 3 = 15?
- Vì sao ở phần c ta lại chuyển được thành phép nhân 3 x 4 = 12 ?
b, Bài 2 : Viết phép nhân
- Gọi HS đọc đề bài và đọc mẫu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
c, Bài 3
* Nêu yêu cầu của bài:
+ Treo tranh minh hoạ phần a nêu câu hỏi hướng dẫn:
- Có mấy hàng dọc? Mỗi hàng có mấy bạn?
- Nêu bài toán: Có 2 hàng dọc, mỗi hàng có 5 bạn. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
- Hãy nêu phép tính nhân tương ứng với bài toán trên.
- Có mấy đàn gà? mỗi đàn có mấy con?
- Nêu bài toán: Có 3 đàn gà, mỗi đàn có 4 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà?
- Hãy nêu phép tính nhân tương ứng với bài toán trên.
- Y.c HS viết p.nhân vào vở & tự làm phần b
- Gọi HS đọc chữa bài.
4. Củng cốdặn dò :
- Đọc lại các phép nhân đã học trong bài.
- Những tổng như thế nào thì có thể chuyển thành phép nhân?
 
- 2HS làm bài trên bảng và trả lời câu hỏi. 
12 + 35 + 45 = 92
56 + 13 + 27  = 86
 
 
 
 
 
- Ghi vở.
 
 
- Có 2 hình tròn.
 
- HS suy nghĩ và trả lời: Có tất cả 10 hình tròn.
Vì :2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
 
- Đọc lại phép tính theo yêu cầu.
 
- Là tổng của 5 số hạng.
 
- Các số hạng trong tổng này bằng nhau và bằng 2.
 
 
 
 
 
 
 
- Nhiều HS đọc : 2 nhân 5 bằng 10.
 
 
- 2 là một số hạng của tổng.
- 5 là số các số hạng của tổng.
 
 
 
- Nêu phép cộng có nhiều số hạng bằng nhau rồi chuyển thành phép nhân tương ứng.
 
 
 
- HS đọc.
 
Mẫu: 4 được lấy 2 lần;
       4 + 4 = 8 --> 4 x 2 = 8
- HS làm bài, 2HS lên bảng làm bài.
- Bài bạn làm đúng / sai.
- 2HS trả lời
 
 
 
 
 
- HS đọc.
- HS làm bài, 2HS lên bảng làm bài.
- Bài bạn làm đúng / sai.
 
- HS nêu: Bài tập yêu cầu dựa vào hình minh hoạ để viết phép nhân tương ứng.
 
- Có 2 hàng dọc, mỗi hàng có 5 bạn.
 
 
 
- Phép nhân: 5 x 2 = 10.
 
- Có 3 đàn gà, mỗi đàn có 4 con.
 
 
 
 
- Phép nhân: 4 x 3 = 12.
 
- HS làm bài theo yêu cầu.
 
- 1HS đọc chữa bài , lớp đổi vở chữa .
 
- 2HS đọc .
 
- Những tổng có các số hạng đều bằng nhau .
________________________________________-
 
Chính tả(Tập chép)
Chuyện Bốn mùa
I/Mục tiêu , yêu cầu
 
          -Chép lại chính xác một đoạn trích trong bài Chuyện bốn mùa. Biết viết hoa đúng các tên riêng.
          -Làm được BT 2 (a/ b) hoặc 3 (a/ b).
          - Làm đúng các bài tập phân biệt l / n  ; dấu hỏi / dấu ngã.
II/ Đồ dùng dạy - học :
-Bảng phụ viết bài tập chép, nội dung bài tập 2, 3.
III/ Các hoạt động dạy - học :
 
                Các hoạt động dạy                Các hoạt động học
A. Bài cũ :
- Nhận xét bài viết Gà tỉ tê với gà, chữa lỗi HS sai nhiều.
B. Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
     Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tập chép lại một đoạn trong bài Chuyện bốn mùa.
2. Hướng dẫn nghe – viết :
a, Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- GV đọc đoạn văn cần viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn trích từ bài tập đọc nào ?
- Đoạn văn này ghi lời của ai trong Chuyện bốn mùa
- Bà Đất nói gì ?
 
b, Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có những tên riêng nào ?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào ?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết như thế nào ?
c, Hướng dẫn viết từ khó :
tựu trường, ghét, nảy lộc, mầm sống.
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con.
 
- Chỉnh sửa lỗi cho HS.
d, Cho HS quan sát bài mẫu của năm trước
e,GV đọc mẫu lần 2:
g, Chép bài :
 - GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
h, Soát lỗi :
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi. Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho HS soát lỗi.
i, Chấm bài :
- Thu và chấm 3- 5 bài. Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS.
-Y/c nêu lỗi sai
 
 
3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
a, Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống l hay n :
+ (Trăng) Mồng một ...ưỡi trai,
   Mồng hai ...á ...úa.
+ Đêm tháng ...ăm chưa ...ằm đã sáng
   Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã
+ Kiến cánh vỡ bay ra
   Bao táp mưa sa gần tới
+ Muốn cho lúa nay bông to
Cày sâu, bừa ki, phân gio cho nhiều.
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
b, Bài tập 3 : Tìm trong Chuyện bốn mùa :
a, 2 chữ bắt đầu bằng l, 2 chữ bắt đầu bằng n
b, 2 chữ có dấu hỏi, 2 chữ có dấu ngã
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
 
 
- HS lên bảng viết các từ sai, lớp viết vào bảng con
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc thầm theo GV.
- 2 đến 3 HS đọc bài.
- Bài Chuyện bốn mùa.
- Lời bà Đất
 
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu.
- Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- Viết hoa chữ cái đầu.
- Viết hoa chữ cái đầu.
 
 
- Viết các từ : tựu trường, ghét, nảy lộc, mầm sống.
 
-Quan sát, nhận xét
 
-Lắng nghe
- Nhìn bảng chép bài.
 
- Lắng nghe, sửa lỗi
 
 
 
 
 
 -Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở, báo cáo lỗi sai.
 
 
 
 
 
 
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài, 2HS lên bảng làm bài.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc yêu cầu của đề bài.
- Cả lớp làm bài, HS đọc chữa bài.
 
 
______________________________________
 
Kể chuyện
Chuyện bốn mùa
I/ Mục đích, yêu cầu :
1. Rèn kĩ năng nói :
      +  Dựa theo tranh và gợi ý mỗi tranh , kể lại được đoạn 1 (BT 1); biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện (BT 2);  biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung.
      +Ghi chú : HS khá, giỏi  dựng lại được câu chuyện theo các vai : người dẫn chuyện, Xuân, Hạ, Thu, Đông, bà Đất.(BT 3)
      2. Rèn kĩ năng nghe :
      + Tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
      + Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn.
II/ Đồ dùng dạy – học :
      + Tranh minh hoạ SGK
III/ Các hoạt động dạy – học :
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bàicũ:
- Gọi HS kể lại chuyện Tìm ngọc.
- Nhận xét
 B.Bàimới:
1. Giới thiệu bài :
  Tiết tập đọc hôm qua, các em đã học bài tập đọc Chuyện bốn mùa. Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện này.
2. Hướng dẫn kể chuyện :
a, Kể lại đoạn 1 theo tranh :
- Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS chia nhóm dựa vào tranh và các gợi ý để kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần có HS kể.
- Bà Đất nói gì về bốn mùa ?
 
b, Kể lại đoạn 2:
- Hướng dẫn HS nói câu mở đầu câu chuyện
- Yêu cầu HS kể lần lượt đoạn 2 trong nhóm
- Gọi đại diện các nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
c, Kể lại toàn bộ câu chuyện :(HS khá, giỏi)
* Kể lần 1 :
- GV làm người dẫn chuyện phối hợp kể cùng HS.
- Yêu cầu HS nhận xét.
* Kể lần 2 :
- Gọi HS xung phong nhận vai kể, hướng dẫn HS nhận nhiệm vụ của từng vai sau đó yêu cầu thực hành kể.
- Yêu cầu HS nhận xét từng vai, bình chọn những nhóm HS kể hấp dẫn nhất.
3. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tập kể cho người thân nghe.
 
 
- 2HS kể chuyện.
 
 
 
 
- Ghi vở.
 
 
 
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4HS quan sát tranh và lần lượt từng em kể từng lời của các nàng tiên theo tranh.
- Đại diện các nhóm trình bày. Mỗi HS chỉ kể theo 1 tranh sau đó kể cả đoạn 1
- Lớp nhận xét bạn kể.
 
- 4 HS lần lượt trả lời sau đó 2, 3 HS kể lại lời của bà Đất nói với bốn nàng tiên.
 
 
- Từng HS lần lượt kể đoạn 2.
 
- 2, 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện, cả nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét.
 
 
 
 
- Một số HS khác nhận vai Xuân, Hạ, Thu, Đông, bà Đất và kể cùng GV
- HS nhận xét từng vai diễn.
 
- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, Xuân, Hạ, Thu, Đông, bà Đất và kể lại chuyện.
- Nhận xét các bạn tham gia kể.
 
 
 
 
____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2015
Toán(T93)
Thừa số - Tích
I/ Mục đích, yêu cầu  HS :
          - Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân (thừa số , tích) .         -Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
II/ Đồ dùng dạy – học :
-3 miếng bìa ghi:       Thừa số        Thừa số           Tích  .    
           
     
 

III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài sau:
- Chuyển các phép cộng sau thành phép nhân tương ứng và tính KQ:
3 + 3 + 3 + 3 + 3 =
7 + 7 + 7 + 7       =
- Nhận xét
 B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
    Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em về tên gọi các thành phần và kết quả của phép nhân. Ghi đầu bài .
2. Giới thiệu “Thừa số – Tích” :
- Viết lên bảng phép tính 2 x 5 = 10 và yêu cầu HS đọc phép tính trên.
- Nêu : Trong phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2 được gọi thừa số, 5 cũng được gọi là thừa số, còn 10 được gọi là tích (vừa nêu vừa gắn các tờ bìa lên bảng:
            2      x      5       =    10
                                                              
   Thừa số         Thừa số       Tích
           
     
 

- 2 gọi là gì trong phép nhân
2 x 5 = 10?
- 5 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10?
- 10 gọi là gì trong phép nhân
2 x 5 = 10?
- Thừa số là gì của phép nhân?
 
- Tích là gì của phép nhân?
- 2 nhân 5 bằng bao nhiêu?
- 10 gọi là tích, 2 x 5 cũng gọi là tích .
 
3. Luyện tập
a, Bài 1 : Viết các tổng sau dưới dạng tích (theo mẫu): 3 + 3 + 3 +3 + 3 = 3 x 5
  - Gọi HS đọc đề bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng mẫu 3 + 3 + 3 + 3 + 3, gọi HS đọc
- Tổng này có mấy số hạng? Mỗi số hạng bằng bao nhiêu?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy viết tích tương ứng với tổng trên.
 
- 3 nhân 5 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài.
 
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi tên các thành phần và kết quả của các phép nhân vừa lập được .
- Những tổng như thế nào thì có thể chuyển thành phép nhân?
b, Bài 2 : Viết các tích thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính(theo mẫu).
Mẫu: 6 x 2 = 6 + 6  = 12 ; vậy 6 x 2 = 12
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+ Bài toán này là bài toán ngược so với bài tập 1
- Viết lên bảng 6 x 2 và yêu cầu HS đọc phép tính
- 6 nhân 2 còn có nghĩa là gì?
- Vậy 6 x 2 tương ứng với tổng nào?
- 6 cộng 6 bằng mấy?
- Vậy 6 nhân 2 bằng mấy?
- HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
- Vì sao 5 x 2 ; 2 x 5 ; 3 x 4 ; 4 x 3 chuyển được thành các tổng trên?
c, Bài 3 : Viết phép nhân (theo mẫu):              
    Mẫu : 8 x 2 = 16
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài .
- Gọi 1 HS đọc chữa bài.
4.Củng cố
  - Thừa số là gì trong phép nhân? Cho ví dụ.
 - Nhận xét tiết học.
 
 
- 2HS lên bảng, cả lớp làm bài vào nháp.
3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 = 15
7 + 7 + 7 + 7       = 7 x 4 = 28
 
 
 
 
 
- Ghi vở.
 
- 2 nhân 5 bàng 10.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 2 gọi là thừa số ( HS trả lời).
 
- 5 gọi là thừa số ( HS trả lời).
- 10 gọi là tích ( HS trả lời).
 
- Thừa số là các thành phần của phép nhân 
- Tích là kết quả của phép nhân.
- 2 nhân 5 bằng 10.
- Tích là 10 ; tích là 2 x 5.
- Nêu thêm các phép tính khác và chỉ rõ các thành phần.
 
 
 
- Chuyển các tổng sau thành tích...
- Đọc phép tính trên.
 
- Đây là tổng của 5 số hạng, mỗi số hạng đều bằng 3.
- 3 được lấy 5 lần.
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết ra nháp 3x5
- 3 nhân 5 bằng 15
- HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng làm.
- Bài bạn làm đúng/ sai .
- 2HS lên bảng trả lời .
 
- Những tổng có các số hạng đều bằng nhau.
 
 
 
- Chuyển các tích thành tổng các số hạng bằng nhau
 
- Đọc phép tính.
 
- 6 được lấy 2 lần.
- Tổng 6 + 6
- 6 cộng 6 bằng 12.
- 6 nhân 2 bằng 12.
- HS làm bài . 2HS lên bảng làm bài.
- Bài bạn làm đúng / sai .
- 2 HS lên bảng trả lời.
 
 
 
- 1HS đọc yêu cầu, cả lớp làm bài làm bài.
 
________________________________________
Tập đọc
Thư Trung thu
I/ Mục đích, yêu cầu :
          1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
           - Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng nhịp thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài.    
 2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
          - Nắm được nghĩa các từ chú giải cuối bài đọc.
          - Hiểu được nội dung lời thư và lời bài thơ :  Tình yêu thương của Bác Hồ đối với các thiếu nhi Việt Nam. Nhớ lời khuyên của Bác, yêu Bác.
3. Trả lời được các câu hỏi ;thuộc lòng đoạn thơ trong thư của Bác.
           * Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:
           - Tự nhận thức.
           - Xác định giá trị bản thân.
           - Lắng nghe tích cực.
          * Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực
           - Trình bày ý kiến cá nhân.
           - Thảo luận cặp đôi chia sẻ.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
Đọc bài: Chuyện bốn mùa, trả lời các câu hỏi về nội dung :
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao ?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
 Khi Bác Hồ còn sống, Bác luôn quan tâm đến ngày Tết Trung thu của thiếu nhi. Hôm nay các em sẽ đọc Thư Trung thu để hiểu thêm tình cảm của Bác với các em. Đây là thư Bác viết cho thiếu nhi từ năm 1952, trong những ngày kháng chiến gian khổ chống thực dân Pháp. Ghi đầu bài .
2.Luyện đọc :
2.1 Đọc mẫu
 - GV đọc diễn cảm bài văn : giọng vui, đầm ấm. đấy tình thương yêu.
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu và luyện phát âm
- Yêu cầu HS  nối tiếp nhau đọc từng câu thơ.
- Gọi HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng , theo dõi và chỉnh sửa cho HS
- YC học sinh đọc nối tiếp từng câu
b, Đọc từng đoạn trước lớp và hướng dẫn ngắt nhịp thơ .
-  HS đọc nối tiếp phần lời thư và lời bài thơ
Hướng dẫn: Khi đọc đoạn lời thư cần chú ý thể hiện sự trìu mến, yêu thương của Bác dành cho các cháu thiếu nhi và chú ý ngắt hơi sau các dấu câu.
Phần lời bài thơ, chú ý đọc ngắt nhịp ở cuối mỗi dòng thơ.
- YC học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Gọi HS đọc chú giải cuối bài .
c, Đọc từng khổ thơ trong nhóm .
-YC các nhóm (2) nói tiếp đọc từng khổ thơ.
e, Thi đọc giữa các nhóm cả bài thơ.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
 - Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay.
3.Tìm hiểu bài
a,Đoạn 1:
- Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm.
Câu 1: Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai ?
b, Đoạn 2:
Câu 2: Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi?
- Câu thơ của Bác là một câu hỏi, câu hỏi đó nói lên điều gì ?
 
* GV giới thiệu tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu nhi
Câu 3: Bác khuyên các em làm những điều
gì ?
- Kết thúc lá thư Bác viết lời chào ntn?
* Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bài thơ nào, lá thư nào Bác viết cho thiếu nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu thương, âu yếm như tình cảm của cha với con, của ông với cháu.
Câu 4:  Học thuộc lòng bài thơ.
- HS tự học thuộc lòng bài thơ trên bảng.
- Gv xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Nhiều HS tiếp nối nhau thi đọc bài thơ trước lớp.
- GV nhận xét
5. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
 
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra của GV.
 
 
 
 
 
 
 
- Ghi vở.
- HS mở SGK tr 9.
 
 
 
 
 
 
- Lắng nghe và đọc thầm theo .
 
 
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ cho đến hết bài.
 
- HS luyện đọc các từ : gìn giữ, kháng chiến, .
 
- Đọc nối tiếp từng câu
 
 
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc nối tiếp
- 2 HS đọc chú giải.
 
- Luyện đọc trong nhóm.
 
 
- Cử đại diện thi đọc.
- Theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay.
 
 
 
- HS đọc đoạn 1.
- Bác nhớ tới các cháu nhi đồng.
 
 
- Ai yêu các nhi đồng …Mặt các cháu xinh xinh.
- Không ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh./ Bác Hồ yêu nhi đồng nhất, không ai yêu bằng.
- Theo dõi.
 
- Bác khuyên thiếu nhi cố gawngsthi đua học hành.... để xứng đáng là cháu của Bác.
Hôn các cháu / Hồ Chí Minh.
 
 
 
 
 
 
- HS đọc nhẩm.
- HS thực hiện yêu cầu.
 
- Các nhóm thi đọc thuộc.
 
________________________________________________
TËp viÕt
Ch÷ hoa  P
Phong c¶nh hÊp dÉn
I/ Môc ®Ých, yªu cÇu :
          -RÌn kÜ n¨ng viÕt ch÷ :
          -BiÕt viÕt ch÷ P hoa theo ( 1 dßng cì võa vµ 1 dßng cì  nhá).
- Ch÷ vµ c©u øng dông: Phong ( 1 dßng cì võa, 1 dßng cì nhá).
Phong c¶nh hÊp dÉn (3 lÇn).
II/ §å dïng d¹y – häc :
          - MÉu ch÷ c¸i viÕt hoa P ®Æt trong khung ch÷.
      -B¶ng phô viÕt s½n mÉu ch÷ cì nhá trªn dßng kÎ li : Phong ( dßng 1 ), Phong c¶nh hÊp dÉn ( dßng 2 ).
      -Vë TV.
III/ C¸c ho¹t ®éng d¹y – häc : 
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh
A. Bµi cò :
- KiÓm tra vë tËp viÕt häc kú 2 cña HS
- HS c¶ líp viÕt b¶ng con ch÷ ¤, ¥,
 B. Bµi míi :
 1.Giíi thiÖu bµi :
-Trong tiÕt häc nµy, c¸c em sÏ häc c¸ch viÕt hoa ch÷ c¸i P, viÕt c©u øng dông : Phong c¶nh hÊp dÉn.
2.H­íng dÉn viÕt ch÷ hoa :
a, H­íng dÉn quan s¸t vµ nhËn xÐt ch÷ P:
- MÉu ch÷ c¸i viÕt hoa P ®Æt trong khung ch÷.
- Ch÷ P hoa cao mÊy ®¬n vÞ ch÷, réng mÊy ®¬n vÞ ch÷ ?
- Ch÷ P hoa gåm cã mÊy nÐt ?
-Gåm cã 2 nÐt : nÐt 1 gièng nÐt 1 cña ch÷ B nÐt 2 lµ nÐt cong trªn cã hai ®Çu uèn vµo trong kh«ng ®Òu nhau.
b, C¸ch viÕt :
- GV viÕt ch÷ P cì võa (5 li) trªn
b¶ng , võa viÕt võa nãi c¸ch viÕt.
- §B trªn §K6 viÕt nÐt mãc ng­îc tr¸i nh­ nÐt 1 cña ch÷  B, dõng bót trªn §K2.
- Tõ ®iÓm DB cña nÐt 1, lia bót lªn §K 5 viÕt nÐt cong trªn cã hai ®Çu uèn vµo trong , DB ë gi÷a §K 4 vµ §K 5.
c, ViÕt b¶ng con.
- Yªu cÇu HS viÕt ch÷ P hoa vµo b¶ng con.
3.H­íng dÉn viÕt côm tõ øng dông
a,Giíi thiÖu côm tõ øng dông
- Côm tõ øng dông:
Phong c¶nh hÊp dÉn.
- Gäi HS ®äc côm tõ øng dông
- Em hiÓu ý nghÜa cña côm tõ øng dông nãi g× ?
b, Quan s¸t vµ nhËn xÐt
- Côm tõ gåm mÊy tiÕng ? Lµ nh÷ng tiÕng nµo ?
 
 - Nh÷ng ch÷ nµo cao 2,5 li ?
 
- Nh÷ng ch÷  cao 2 li?
 
- Nh÷ng ch÷ nµo cao 1 li ?
- Nªu c¸ch viÕt nÐt nèi gi÷a ch÷ P vµ ch÷ h?
- Nªu c¸ch ®Æt dÊu thanh ë c¸c ch÷ ?
 
 
 
 
- Kho¶ng c¸ch gi÷a c¸c ch÷ ghi tiÕng lµ bao nhiªu ?
c, ViÕt b¶ng
- Yªu cÇu HS viÕt ch÷ Phong vµo  b¶ng. 4.H­íng dÉn HS viÕt vµo vë TV
 - GV nªu yªu cÇu viÕt :
+ 1 dßng ch÷ P cì võa .
+ 1 dßng ch÷ P cì nhá .
+ 1 dßng ch÷ Phong cì võa .
+ 1 dßng ch÷ Phong cì nhá .
+ 3 dßng øng dông cì nhá .
- HS viÕt bµi, GV theo dâi chØnh söa lçi cho HS
- Thu mét sè vë chÊm , nhËn xÐt .
5.Cñng cè, dÆn dß
- NhËn xÐt tiÕt häc
- Nh¾c HS hoµn thµnh nèt phÇn luyÖn viÕt trong vë TV.
 
- HS thùc hiÖn c¸c yªu cÇu kiÓm tra cña GV.
 
 
 
 
- Ghi ®Çu bµi.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Cao 5 li, réng 4 li.
 
- Gåm cã 2 nÐt :
 
 
 
 
 
 
- L¾ng nghe, theo dâi vµ quan s¸t.
 
 
 
 
 
 
- HS viÕt b¶ng.
 
 
 
 
 
- §äc : Phong c¶nh hÊp dÉn.
- Phong c¶nh ®Ñp, mäi ng­êi muèn ®Õn th¨m.
 
-Gåm 4 tiÕng lµ Phong, c¶nh, hÊp, dÉn.
- Ch÷ P, h, g,
- Ch÷a p, d
- C¸c ch÷  o, n, a, ©
- NÐt mét cña ch÷ h gÇn nÐt 2 cña ch÷ P.
- DÊu hái ®Æt trªn a  trong ch÷ c¶nh, dÊu s¾c ®Æt trªn © trong ch÷ hÊp, dÊu ng· ®Æt trªn © trong ch÷ dÉn.
- B»ng kho¶ng c¸ch ®Ó viÕt mét con ch÷ o.
 
- HS viÕt b¶ng.
 
 
- L¾ng nghe yªu cÇu .
 
 
 
 
 
 
 
- HS viÕt bµi
______________________________________________
Thứ năm ngày 15 tháng 1 năm 2015
Toán(T94)
Bảng nhân 2
I/ Mục đích, yêu cầu :
- Lập bảng nhân 2 (2 nhân với 1, 2, 3, ... , 10) và học thuộc bảng nhân này
- Thực hành nhân 2, giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 2).
- Biết đếm thêm 2.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK).
III/ Các hoạt động dạy – học :
      Nội dung hoạt động của giáo viên      Nội dung hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
 Viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:
2 + 2 + 2 + 2          5 + 5 + 5 + 5 + 5
- Gọi tên các thành phần và kết quả của phép nhân vừa lập được.
Nhận xét
B. Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
  Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học bảng nhân đầu tiên là bảng nhân 2 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập có liên quan. Ghi đầu bài
2.Hướng dẫn thành lập bảng nhân 2
  - Gắn 1 tấm bìa có 2 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
- 2 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 2 được lấy mấy lần?
- 2 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 2 x 1 = 2 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Gắn tiếp 2 tầm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn, vậy 2 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 2 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 2 được lấy 2 lần.
- 2 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 2 x 2 = 4, gọi HS đọc phép tính.
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần lập được phép tính mới GV ghi lên bảng để có bảng nhân 2.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 2. Các phép nhân trong bảng đều có 1 thừa số là 2, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, ..., 10.
- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 2 vừa lập
3. Luyện tập        
a, Bài 1 : Tính nhẩm:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc chữa bài .
- Gọi tên các thành phần và kết quả của phép nhân 2 x 9 = 18 ;
2 x 7 = 14
b, Bài 2 : Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 6 con gà có bao nhiêu chân?
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài .
 
 
 
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Vì sao lại lấy 2 x 6 = 12 (chân gà)?
 
c, Bài 3 : Đếm thêm 2 rồi viết sốthích hợp vào ô trống
 
2 4 6       14     20
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài .
- HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
 
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 2 là số nào?
- 2 cộng thêm mấy thì bằng 4?
- Tiếp sau số 4 là số nào?
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 6?
+ Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 2.(dãy số là KQ của bảng nhân 2)
4. Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2.
- Nhận xét tiết học .
 
 
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp.
2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4 = 8
5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 5 = 25
2, 4, 5, 5 là thừa số ; 8, 25 là tích
 
 
 
 
 
- Ghi vở.
 
 
 
- Có 2 chấm tròn.
 
- Hai chấm tròn được lấy 1 lần.
- 2 được lấy 1 lần.
- HS đọc phép nhân: 2 nhân 1 bằng 2.
 
 
- Hai chấm tròn được lấy 2 lần
 
 
- 2 được lấy 2 lần .
- Đó là phép tính 2 x 2.
 
- 2 nhân 2 bằng 4.
- Hai nhân hai bằng bốn.
 
- Lập các phép tính 2 nhân với 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 theo hướng dẫn của GV.
 
 
- Nghe giảng.
 
 
 
- HS đọc bảng nhân .
 
 
 
- HS làm bài.
- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở chữa.
- 2, 9, 2, 7 là thừa số ; 18, 14 là tích
 
 
 
 
- 1HS đọc yêu cầu .
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm bài .
        6 con gà có số chân là :
               2 x 6 = 12 (chân)
                          Đ/S : 12 chân
- Bài bạn làm đúng/ sai.
- Vì một con gà có 2 chân, 6 con gà tức là 2 được lấy 6 lần.
 
 
 
 
 
- 1HS đọc yêu cầu .
- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm.        
 
- Bài bạn làm đúng/ sai.
 
- Số đầu tiên trong dãy số là số 2.
- Tiếp sau số 2 là số 4.
- 2 cộng thêm 2 thì bằng 4.
- Tiếp sau số 4 là số 6.
- 4 cộng thêm 2 thì bằng 6.
- Nghe giảng.
 
 
- 3 – 4 HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
 
______________________________________
Thể dục (Bài 37)
Trò chơi : “ Nhanh lên bạn ơi”và“ Bịt mắt bắt dê”
I/ Mục tiêu:
- Ôn 2 trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê” và “ Nhanh lên bạn ơi” . Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.
II/Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện: 1 còi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
                          Nội dung             Phương pháp tổ chức
I/ Phần mở đầu
1.Nhận lớp:
- Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ số.
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung y/ c của bài
 
 
2. Khởi động :
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 vòng tròn
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Đứng xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối.
 
 
 
3. Kiểm tra bài cũ:
 - Kiểm tra 3 động tác lườn, bụng, toàn thân.
 
 
II/ Phần cơ bản
 
1.Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2.Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”
- Y/ c biết cách chơi và  tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
III/ Phần kết thúc:
1. Thả lỏng:
- Cúi người xuống , hít thở sâu.
2. Nhận xét:
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV đánh giá giờ học
3. Ra bài tập về nhà:
Ôn bài thể dục phát triển chung
 
Đội hình nhận lớp
*********
*********
 
 
 
 

                             GV
Giáo viên phổ biến ngắn gọn
Đội hình khởi động
 
 
 
 
 
 
 
- Gọi 5 HS lên thực hiện
- GV và HS quan sát, nhận xét, đánh giá .
- GV tuyên dương cá nhân thực hiện tốt
 
           
          Đội hình chơi
           

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi, hình thức thưởng , phạt.
Lần 1: Chơi thử
Lần 2, 3 : Chơi thật
- GV và HS làm trọng tài
                         Đội hình chơi

 
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi, hình thức thưởng , phạt.
Lần 1: Chơi thử
Lần 2, 3 : Chơi thật
- GV và HS làm trọng tài
   Đội hình thả lỏng
*  *  *  *  *  *  *  *  *
*  *  *  *  *  *  *  *
 
 

                          GV
Đội hình xuống lớp
*********
*********
 
 
 
 

                              GV
___________________________________________
Chính tả (Nghe –viết)
Thư trung thu
I/ Mục đích, yêu cầu :
- Nghe viết, trình bày đúng 12 dòng thơ trong bài Thư trung thu theo cách trình bày thơ 5 chữ.
- Làm BT 2 (a/ b) hoặc 2 (a/ b)
- Làm đúng các bài tập phân biệt : l / n  ; thanh hỏi / thanh ngã.
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Bảng viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3.
III/ Các hoạt động dạy - học :
                Các hoạt động dạy                Các hoạt động học
A. Bài cũ :
- Nhận xét bài viết Chuyện bốn mùa, chữa lỗi HS sai nhiều.
B. Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
     Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con nghe đọc và viết lại bài thơ trong  bài Thơ trung thu.
2. Hướng dẫn tập chép :
a, Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- Đọc bài thơ cần viết.
- Gọi HS đọc lại bài thơ.
- Nội dung bài thơ nói điều gì  ?
 
 
 
b, Hướng dẫn cách trình bày :
- Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô nào ?
- Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?
 
 
c, Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con.
?
d, Cho HS quan sát bài mẫu của năm trước
e, GV đọc mẫu lần 2:
g, Đọc – viết :
- Đọc thong thả từng cụm từ (từ 2 đến 3 chữ). Mỗi cụm từ đọc 3 lần.
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
h, Soát lỗi :
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi. Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho HS soát lỗi.
i, Chấm bài :
- Thu và chấm  3 - 5  bài. Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS.
-Y/c nêu lỗi sai
 
 
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
a, Bài tập 2: Viết tên các vật :
+ Chữ l hay chữ n ?
+ Dấu hỏi hay dấu ngã ?
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
b, Bài tập 3 : Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điển vào chỗ trống :
+ (nặng, lặng) : ... lẽ,  ... nề
+ (no, lo) : ...  lắng,   đói  ...
+ (đổ, đỗ) : thi  ....,  ... rác
+ (giả, giã) : ...  vờ, ...  gạo
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau : Gió.    
 
- HS lên bảng viết các từ sai, lớp viết vào bảng con
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc thầm theo GV.
- 2 đến 3 HS đọc bài.
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác mong thiếu nhi cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tuỳ theo sức của mình để tham gia kháng chiến, gìn giữ hoà bình, xứng đáng là cháu Bác Hồ.
 
 
- Các chữ đầu dòng thơ, chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn kính, ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa vì là tên riêng của người.
- Viết các từ : ngoan ngoãn, gìn giữ.
 
 
 
 
 
- Nghe GV đọc và viết bài.
 
 
 
 
- Lắng nghe, sửa lỗi
 
 
 
-Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở, báo cáo lỗi sai.
 
 
 
 
 
- 2HS đọc đề bài.
- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài.
 
 
 
 
 
 
- 2HS đọc đề bài.
- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài.
 
______________________________________
                                Luyện từ và câu
                            Từ ngữ về các mùa
Đặt và trả lời câu hỏi :Khi nào ?
I/ Mục đích, yêu cầu :
+ Biết gọi tên các tháng trong năm (BT 1) và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa.
+ Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm(BT 2).
+ Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào ? (BT 3).
+ Ghi chú : HS khá ,giỏi làm hết được các BT .
II/ Đồ dùng dạy - học
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Nhắc nhở lại cho HS nhớ cách học môn LT & C
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài dạy:
   Bài học hôm nay,  các em sẽ học từ ngữ về các mùa, đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào ?. Ghi đầu bài.
2.Hướng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1: Hãy kể tên các tháng trong năm. Cho biết mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông bắt đầu từ tháng nào, kết thúc vào tháng nào.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2.
- Gọi HS đọc bài làm.
- Nhận xét bài làm của HS.
- Lưu ý HS : Không gọi tháng giêng là tháng một vì tháng một là tháng mười một âm lịch, không gọi tháng tư là tháng bốn, tháng bảy là tháng bẩy, tháng mười hai còn gọi là tháng chạp
- GV chốt lại lời giải đúng: 
+Mùa xuân : tháng giêng, tháng hai, tháng ba
+Mùa hạ : tháng tư, tháng năm, tháng sáu
+Mùa thu : tháng bảy, tháng tám, tháng chín
+Mùa đông : tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai.
- Gọi HS nêu tên các tháng bắt đầu và kết thúc của từng mùa
* Bài tập 2: Xếp các ý sau vào bảng cho đúng lời bà Đất trong bài Chuyện bốn mùa :
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Cho trái ngọt, hoa thơm
+ Làm cho cây lá tốt tươi
+ Nhắc học sinh nhớ ngày tựu trường
+ ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc
+ Làm cho trời xanh cao
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm.
 
 
 
 
 
 
 
- Nhận xét bài làm của bạn.
* Bài tập 3: Trả lời các câu hỏi sau :
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
+ Khi nào học sinh được nghỉ hè ?
 
 
 
 
 
 
+ Khi nào học sinh tựu trường ?
+ Mẹ thường khen em khi nào ?
+ ở trường, em vui nhất khi nào ?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp.
- Khuyến khích nhiều HS trả lời theo các cách khác nhau.
- Nhận xét bài làm của bạn.
* Chốt : Khi muốn biết thời gian diễn ra một việc gì đó, người ta đặt câu hỏi với từ khi nào ?
3.Củng cố, dặn dò :
- Hãy đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào ?.
- Nhận xét tiết học.
- HS ghi nhớ.
 
 
 
 
- Ghi vở.
 
 
 
 
 
 
 
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài.
- HS đọc bài làm.
- Nhận xét bài làm của bạn.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 -HS thực hiện yêu cầu.
 
 
 
 
- HS đọc đề bài.
 
 
 
 
 
 
- HS làm bài vào vở.
- Nhiều HS đọc bài làm.
+Mùa xuân: Làm cho cây lá tốt tươi
+Mùa hạ: Cho trái ngọt, hoa thơm
+Mùa thu: Nhắc học sinh nhớ ngày tựu trường
+Mùa đông: ấp ủ mầm sống để xuân    về cây cối đâm
chồi nảy lộc
 
 
 - 2HS đọc đề bài.
 - HS làm theo yêu cầu
(1 em nêu câu hỏi, 1em
nêu câu trả lời
VD:
-Khi nào HS được  nghỉ hè ?
-Đầu tháng sáu, học sinh
được nghỉ hè.
 
 
 
- HS nói theo yêu cầu.
____________________________________________________________________
 
Ngày soạn: Ngày 15 tháng 1 năm 2015
 
Thứ sáu ngày 16 tháng 1 năm 2015
Toán(T95)
Luyện tập
I/ Mục đích, yêu cầu  HS:
- Thuộc bảng nhân 2 .
- Bíêt vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số .
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 2).
- Biết thừa số , tích.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.

III/ Các hoạt động dạy – học

   Nội dung hoạt động của giáo viên    Nội dung hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 2. Hỏi HS về kết quả của một số phép nhân bất kì trong bảng.
- Nhận xét
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
 Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập củng cố kĩ năng thực hành tính nhân trong bảng. Ghi đầu bài .
2. Luyện tập :
a, Bài 1 : Số ?
 
 
  Oval: 2
 

 
6
 
 
 
Oval: 2         x 3                          x 8
 
       
   
 
 
 
 

 
 
Oval: 2          x 5
 
 
 
  Oval: 2
 

 
 
 
          x 2           + 5
 
 
  Oval: 2
 


 
 
 
 
          x 4          - 6
 
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài .
- YC HS quan sát bảng ghi ND bài 1
- Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 6 vào ô trống trên bảng và gọi HS đọc phép tính sau khi đẫ điền số.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
  b, Bài 2 : Tính (theo mẫu):
 
 
2cm x 3 = 6cm
 
 
 

 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài.
- Nêu cách tính:  2cm x 5 ; 2kg x 9.
 
 
c, Bài 3 : Một xe đạp có 2 bánh xe. Hỏi 8 xe đạp có bao nhiêu bánh xe ?
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
- Vì sao lại lấy 2 x 8 = 16 (bánh xe)
d, Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) :
x 4 6 9 10 7 5 8 2
2 8              
 
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài .
+ Để điền đúng các số vào ô trống, chúng ta phải thực hiện đúng phép nhân 2 với các số ở dòng đầu tiên trong bảng. Ví dụ số đầu tiên của dòng trên là 3, ta lấy 2 nhân với 3 được 6, viết 6 vào ô trống ở dòng dưới thẳng cột với 3.
- HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn .
e, Bài 5 : Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
 
 
 
 
Thừa số 2 2 2 2 2 2
Thừa số 4 5 7 9 10 2
Tích 8          
 
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài .
- Yêu cầu HS làm bài .
- Nhận xét bài làm của bạn
3. Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc lại bảng nhân 2
- Nêu tên các thành phần và kết quả của vài phép nhân trong bảng nhân 2.
- Nhận xét tiết học .
 
-HS thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ
 
 
 
 
 
- Ghi vở.
 
 
       
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

-
 
 
 
- Đọc đề bài.
 
- Điền 6 vào ô trống vì 2 nhân 3 bằng 6
 
- Đọc : 2 nhân 3 bằng 6
 
- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng/ sai
 
 
 
 
- 2 HS đọc theo yêu cầu
- HS làm bài.
 
- Lấy 2 nhân 5 bằng 10, viết 10 rồi viết cm vào sau số 10. Lấy 2 nhân 9 bằng 18 viết 18 rồi viết kg vào sau số 18.
 
 
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm     
- Bài bạn làm đúng / sai.
 
 
 
 
 
 
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
 
 
 
 
 
 
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng / sai .
 
 
 
 
 
 
 
- 1HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng / sai 
 
- 2HS trả lời theo yêu cầu
 
 
 
_________________________________________
Thể dục (Bài 38)
Trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê” và “  Nhóm ba ,nhóm bảy”
I. Mục tiêu:
- Ôn 2 trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê” và “ Nhóm ba , nhóm bảy” . Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.
II. Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện: 1 còi
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
                        Nội dung             Phương pháp tổ chức
I/ Phần mở đầu
1.Nhận lớp:
- Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ số.
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung y/ c của bài
 
 
 
 
2. Khởi động :
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 vòng tròn
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Đứng xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối.
 
 
3. Kiểm tra bài cũ:
 - Y/ c HS nhắc lại trò chơi: Nhanh lên bạn ơi.
 
II/ Phần cơ bản
 1.  Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”
- Y/ c chơi nhiệt tình , đảm bảo an toàn trong khi chơi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Trò chơi : “ Nhóm ba nhóm bảy”
- Y/ c chơi nhiệt tình , đảm bảo an toàn trong khi chơi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
III/ Phần kết thúc:
1. Thả lỏng:
- Cúi người xuống , hít thở sâu.
2. Nhận xét:
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV đánh giá giờ học
3. Ra bài tập về nhà:
Ôn bài thể dục phát triển chung
 
 
Đội hình nhận lớp
*********
*********
 
 
                        GV
Giáo viên phổ biến ngắn gọn
Đội hình khởi động
 
 
 
 
 
 
 
 
 

-  Gọi 1 hoặc 2 HS lên nhắc lại trò chơi. GV và HS quan sát , nhận xét , đánh giá .
 
            Đội hình chơi

 
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi, hình thức thưởng , phạt.
Lần 1: Chơi thử
Lần 2, 3 : Chơi thật
- GV và HS làm trọng tài
          Đội hình chơi
           

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi, hình thức thưởng , phạt.
Lần 1: Chơi thử
Lần 2, 3 : Chơi thật
- GV và HS làm trọng tài
            Đội hình thả lỏng
*  *  *  *  *  *  *  *  *
*  *  *  *  *  *  *  *
 
 
 
 

                         GV
Đội hình xuống lớp
*********
*********
 
 
 
 

GV
________________________________________________
Tập làm văn
Đáp lời chào, lời tự giới thiệu
I/ Mục đích, yêu cầu :
          1. Rèn kĩ năng nghe và nói :
   +Biết nghe và biết đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT 1, 2).
          2. Rèn kĩ năng viết :
          + Điền đúng các lời đáp vào chỗ trống trong đoạn đối thoại có nội dung chào hỏi và tự giới thiệu (BT 3).
* Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp ứng xử văn hoá.
- Lắng nghe tích cực.
* Các phương pháp kĩ thuật:
- Hoàn tất một nhiệm vụ: Thực hành đáp lại lời chào theo tình huống.
II/ Đồ dùng dạy – học :
           + Tranh minh hoạ sgk.
          + Bút, giấy khổ to để làm BT3. 
III/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ :
- Nhắc nhở HS cách học môn tập làm văn và việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
B. Bài mới
1.Giới thiệu bài :
  Trong giờ TLV hôm nay, các em sẽ học cách đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. Ghi đầu bài.
2.Hướng dẫn làm bài tập
a, Bài 1 : Theo em, các bạn HS trong hai bức tranh dưới đây sẽ đáp lại thế nào ?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu
hỏi :
+ Bức tranh 1 minh hoạ điều gì ?


+ Còn bức tranh thứ hai ?
 
- Theo các em, các bạn nhỏ trong tranh sẽ làm gì ? Các em hãy cùng nhau đóng lại tình huống này và thể hiện cách ứng xử mà các em cho là đúng.
- Gọi 1 số nhóm HS trình bày trước lớp.
 
 
- Yêu cầu HS nhận xét.
b, Bài 2 : Có một người lạ đến nhà em, gõ cửa và tự giới thiệu : “Chú là bạn bố mẹ cháu. Chú đến thăm bố mẹ cháu.” Em nói thế nào :
a, Nếu bố mẹ em có nhà.
b,Nếu bố mẹ em đi vắng
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV nhắc lại tình huống cho HS hiểu. Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lời đáp với trường hợp khi bố mẹ có nhà.
- Nhận xét sau đó chuyển tình huống.
- Dặn HS cảnh giác khi ở nhà một mình các em không nên cho người lạ vào nhà.
c, Bài 3 : Viết lời đáp của Nam vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Gọi 2HS lên bảng đóng vai để thể hiện tình huống trong bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi một số HS đọc bài làm, GV nhận xét
3.Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà thực hành nói lời đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp.
 
- lắng nghe.
 
 
 
 
- Ghi vở.
 
 
 
 
- HS đọc yêu cầu của bài.
 
 
- Một chị lớp lớn đang chào các em nhỏ. Chị nói : Chào các em !
- Chị phụ trách đang tự giới thiệu mình với các em nhỏ.
- HS chia thành nhóm 4 cùng bàn bạc và đóng vai thể hiện lại tình huống.
 
 
- Cử đại diện trình bày.( HS cần nói lời đáp với thái độ lịch sự, lễ độ, vui vẻ)
- Nhận xét cách ứng sử của bạn.
 
 
 
 
 
 
 
- 2HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ sau đó nối tiếp nhau nói lời đáp
 
 
- HS nối tiếp nhau nói lời đáp với tình huống khi bố mẹ không có nhà.
- 2HS đọc yêu cầu.
- 2HS thực hành trước lớp
 
- HS làm bài vào vở.
- 3, 4 HS đọc bài làm, lớp
-Nhận xét bài của bạn
 
 
 
 
___________________________________________________
Sinh hoạt
Kiểm điểm ý thức trong tuần
I/ Mục đích , yêu cầu:
- Kiểm điểm các nề nếp và việc học tập của tuần trước
- Phát  huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm cũ tồn tại.
- Phương hướng đề ra trong tuần tới
II/ Nội dung :
1. Nhận xét các mặt
- Tổ trưởng báo cáo tình hình tổ mình.Lớp trưởng tóm tắt ý kiến.
- Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp .
- ý kiến của các học sinh trong lớp.
2. Nhận xét chung tình hình lớp
a, Đạo đức:
- Đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô giáo.
- Không có hiện tượng đánh nhau , gây mất đoàn kết
b, Học tập:
- Đi học đa số học sinh lớp thực hiện đầy đủ , đúng giờ
- Sách vở đồ dùng học tập tương đối đầy đủ .
- Đa số các em có ý thức giữ gìn trật tự trong tiết học , Chú ý lắng nghe giảng bài , hăng hái tham gia phát biểu xây dựng bài học
- Biểu dương : +Khôi, Lê.Vinh, Khang, Diệp, đạt  4 điểm 10 (kiểm tra hết học kì 1)                        
- Một số em còn chưa tích cực học, chữ viết xấu
-Nhắc nhở:   + Thông, Tiến làm phân môn Tiếng Việt trong đợt (kiểm tra hết học kì 1)                                 
          3 Phương hướng:
- Phát huy những điểm mạnh
- Khắc phục những hạn chế
- Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của học sinh
- Học chương trình của học kỳ 2(tuần 20)
-Tiếp tục hướng dẫn học sinh giải toán trên mạng
 
********************************************************************
 

Tác giả bài viết: Đỗ Thị Vân

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

Số: 01 /NQ-THPC

NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC NĂM HỌC 2018 - 2019 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỢNG CÁCH

Thời gian đăng: 05/10/2018

lượt xem: 56 | lượt tải:0

Số: 02/ BC-THPC

BÁO CÁO Kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ - viên chức Năm học 2017-2018

Thời gian đăng: 05/10/2018

lượt xem: 23 | lượt tải:0

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 112 | lượt tải:16
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây